Vảy nến thể mủ là gì, nguy hiểm không? Cách điều trị

Vảy nến thể mủ là thể bệnh ít gặp và có mức độ nặng nề hơn so với các thể lâm sàng khác. Thể bệnh này không chỉ gây tổn thương da mà còn phát sinh các triệu chứng toàn thân như đau nhức khớp, mệt mỏi, thể trạng suy giảm, sốt cao, ớn lạnh,… Nếu không điều trị kịp thời, bệnh có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề như vảy nến thể đỏ da toàn thân, nhiễm trùng, suy kiệt và tử vong.

vảy nến thể mủ toàn thân
Vảy nến thể mủ là gì?

Vảy nến thể mủ là gì?

Vảy nến thể mủ (vảy nến mụn mủ) là một trong những thể lâm sàng hiếm gặp của bệnh vảy nến (vẩy nến). Thể bệnh này điển hình bởi tổn thương da có phạm vi rộng, bề mặt xuất hiện nhiều mụn mủ và đi kèm với các triệu chứng toàn thân.

Vảy nến mụn mủ cùng với vảy nến thể khớp và vảy nến toàn thân là các thể bệnh ít gặp nhưng có mức độ nặng nề, dễ phát sinh biến chứng nguy hiểm và đe dọa trực tiếp đến tính mạng.

Thể bệnh này được chia thành 2 phân thể nhỏ, bao gồm vảy nến mụn mủ toàn thân và vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân. Các phân thể của vảy nến mụn mủ có tổn thương lâm sàng, tính chất và tiên lượng hoàn toàn khác nhau.

Nhận biết bệnh vảy nến thể mủ

Biểu hiện lâm sàng của vảy nến thể mủ có sự khác biệt ở từng phân thể. Ngoài ra, triệu chứng của bệnh lý này còn phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, độ tuổi và một số yếu tố tác động khác.

1. Vảy nến thể mủ toàn thân

Vảy nến mụn mủ toàn thân thường khởi phát triệu chứng đột ngột, mức độ nghiêm trọng và có thể đe dọa đến tính mạng. Tổn thương do bệnh lý này thường xảy ra trên phạm vi rộng và đi kèm với các triệu chứng toàn thân.

Thể mụn mủ toàn thân thường gặp ở người từ 20 – 70 tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cân bằng giữa nam và nữ. Bệnh có thể tự phát hoặc tiến triển từ vảy nến thể giọt, vảy nến đỏ da toàn thân và vảy nến thể khớp.

vảy nến thể mủ toàn thân
Vảy nến thể mủ toàn thân gây tổn thương da có phạm vi rộng, da sưng nóng, đau rát và ngứa ngáy

Dấu hiệu nhận biết vảy nến mụn mủ toàn thân, bao gồm:

  • Bệnh khởi phát với triệu chứng sốt cao (39 – 40 độ C) trong vòng 24 giờ.
  • Da nổi các đám ban có kích thước lớn, đỏ rực và lan tỏa toàn thân nhưng hầu như không xuất hiện thương tổn ở da mặt, lòng bàn tay và bàn chân.
  • Hiện tượng đỏ da và phù nề thường có mức độ nặng hơn ở vùng sinh dục và vùng da có nếp gấp
  • Sau 12 – 36 giờ đồng hò, tổn thương da xuất hiện nhiều mụn mủ nông, vô khuẩn, có màu trắng sữa và kích thước nhỏ. Mụn mủ có thể mọc tập trung hoặc rải rác toàn bộ cơ thể.
  • Các mụn mủ nổi ngoài đám tổn thương thường có xu hướng nổi cộm và xung quanh có quầng xung huyết nhẹ
  • Một số mụn mủ có thể liên kết tạo thành các mụn lớn với đường kính lên đến 1 – 2cm
  • Mụn mủ vỡ gây rỉ dịch, hình thành vết trợt và bong vảy tiết sau khoảng vài ngày
  • Tổn thương da có hiện tượng tróc vảy kéo dài từ một đến vài tuần. Trong trường hợp xảy ra ở mặt, thường không có hiện tượng tróc vảy mà chủ yếu bong da dạng phấn.
  • Sau khi kết thúc hiện tượng tróc vảy, tổn thương da thuyên giảm dần
  • Khác với các dạng lâm sàng thường gặp, vảy nến mụn mủ toàn thân thường gây ngứa ít hoặc ngứa nhiều, đau rát và sưng nóng

Ngoài tổn thương da, thể bệnh này có thể gây tiêu móng, bong móng, rụng tóc và dày sừng. Ở một số trường hợp hiếm gặp, vảy nến mụn mủ toàn thân còn gây viêm lưỡi trợt gai, viêm màng tiếp hợp và viêm quy đầu.

Bên cạnh tổn thương da, thể bệnh này còn gây ra các triệu chứng toàn thân như:

  • Sốt cao
  • Rét run
  • Khó chịu
  • Khớp đau nhức
  • Thể trạng suy giảm rõ rệt
  • Nhức đầu
  • Mệt li bì

2. Vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân

Vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân có mức độ nhẹ và tiên lượng tốt hơn so với thể mụn mủ toàn thân. Thể bệnh này chỉ gây thương tổn khu trú ở lòng bàn tay, bàn chân và hầu như không phát sinh triệu chứng toàn thân.

Thể bệnh này rất hiếm gặp, ảnh hưởng chủ yếu đến người từ 30 – 60 tuổi và gặp nhiều ở nữ giới hơn nam giới. Bệnh thường phát triển từ các thể vảy nến lành tính như vảy nến thể giọt, thể đồng tiền hoặc vảy nến thể mảng.

vảy nến thể mủ toàn thân
Thể mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân có mức độ nhẹ và tiên lượng tốt hơn thể mủ toàn thân

Triệu chứng nhận biết vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân:

  • Da nổi mụn mủ trước khi xuất hiện đám tổn thương, mụn mủ nổi khu trú ở lòng bàn tay, bàn chân với kích thước dao động từ 2 – 4mm
  • Mụn nổi theo từng đợt, mỗi đợt cách nhau khoảng vài giờ đồng hồ
  • Sau một thời gian, xung quanh các mụn mủ xuất hiện quầng đỏ tươi, sau đó chuyển sang màu đỏ thẫm
  • Mụn mủ do vảy nến thể mủ lòng bàn tay, bàn chân thường mọc sâu trong da, dày cứng, có màu vàng, nâu đỏ, bề mặt hơi nổi cộm hoặc bằng phẳng với vùng da xung quanh
  • Màu sắc của mụn mủ đậm dần theo thời gian, sau đó khô lại hoàn toàn sau 8 – 10 ngày
  • Khi mụn mủ khô, da có dấu hiệu dày sừng và bong vảy tiết
  • Tổn thương da do vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân không gây đau, chỉ gây ngứa ngáy nhẹ và hầu như không phát sinh triệu chứng toàn thân

Nguyên nhân gây bệnh vảy nến thể mủ

Vảy nến thể mủ là bệnh da liễu mãn tính, dễ tái phát và có cơ chế tự miễn. Tổn thương da xảy ra khi gen gây bệnh nằm ở nhiễm sắc thể số 6 bị kích hoạt, từ đó gây bất thường tế bào lympho T, kích thích màng tế bào thượng bì và dẫn đến hiện tượng tăng sinh tế bào sừng.

Hiện tượng này cộng với các chất trung gian hóa học và các yếu tố gây viêm chính là nguyên nhân trực tiếp làm phát sinh biểu hiện lâm sàng của bệnh vảy nến thể mủ.

vảy nến thể mụn mủ
Căng thẳng thần kinh có thể kích thích bệnh vảy nến thể mụn mủ bùng phát

Mặc dù, chưa tìm được nguyên nhân chính xác gây ra bệnh vảy nến nói chung và vảy nến thể mủ nói riêng. Tuy nhiên qua nhiều nghiên cứu, các nhà khoa học nhận thấy cơ chế bệnh sinh có liên quan đến các yếu tố sau:

  • Bất thường về gen nằm trên nhiễm sắc thể số 6
  • Nhiễm trùng do virus ARN có men sao mã ngược
  • Chấn thương tâm lý
  • Chấn thương cơ học
  • Căng thẳng thần kinh
  • Rối loạn chuyển hóa đường đạm

Ngoài ra, vảy nến thể mủ còn có thể phát triển từ các thể vảy nến khác nếu không được điều trị đúng cách.

Vảy nến thể mủ có nguy hiểm không?

Vảy nến thể mủ là một trong những thể bệnh ít gặp và có mức độ nghiêm trọng hơn so với các thể lành tính. Tuy nhiên tiên lượng và tính chất của thể bệnh này còn phụ thuộc vào từng phân thể.

Với thể mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân, bệnh chỉ gây tổn thương ngoài da, không ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và có thể kiểm soát nếu tích cực điều trị và chăm sóc đúng cách. Trong khi đó, thể mụn mủ toàn thân có tiến triển phức tạp, các giai đoạn bệnh xảy ra liên tiếp, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và suy kiệt thể trạng.

vẩy nến thể mủ có nguy hiểm không
Vảy nến thể mủ có nguy hiểm không?

Nếu không điều trị kịp thời, thể mụn mủ có thể phát triển thành thể đỏ da toàn thân. Thể bệnh này gây tổn thương trên toàn bộ cơ thể kèm theo triệu chứng đau rát và ngứa ngáy dữ dội. Hơn nữa, người bị thể đỏ da toàn thân còn có nguy cơ nhiễm trùng cao, suy dinh dưỡng, phù chi dưới và tử vong.

Các phương pháp điều trị bệnh vảy nến thể mủ

Như đã đề cập, vảy nến thể mủ được chia thành 2 phân thể nhỏ với triệu chứng và tiên lượng hoàn toàn khác nhau. Do đó điều trị bệnh lý này phụ thuộc vào phân thể, độ tuổi và khả năng đáp ứng của từng trường hợp.

1. Điều trị vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân

Vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân có mức độ nhẹ và tiên lượng tốt hơn so với thể mụn mủ toàn thân. Điều trị bệnh lý này kịp thời có thể cải thiện tổn thương lâm sàng, ngăn ngừa biến chứng và hạn chế nguy cơ tái phát.

Các phương pháp thường được chỉ định trong điều trị vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân, bao gồm:

  • Dung dịch sát khuẩn: Dung dịch sát khuẩn được sử dụng trong giai đoạn tổn thương da mới phát nhằm giảm viêm sưng, sát trùng và ngăn ngừa viêm nhiễm.
  • Thuốc corticoid: Corticoid dạng bôi thường được dùng khi mụn mủ vỡ, tổn thương da dày sừng và bong vảy tiết. Loại thuốc này được sử dụng trực tiếp lên vùng da tổn thương nhằm giảm viêm, chống phù nề và cải thiện ngứa ngáy. Tuy nhiên lạm dụng corticoid có thể khiến da bị teo, mỏng, rạn da, nổi mụn trứng cá, dày sừng nang lông và giảm khả năng đề kháng.
  • Thuốc ức chế miễn dịch: Trong trường hợp vảy nến mụn mủ lòng bàn tay và bàn chân tiến triển dai dẳng, bác sĩ có thể chỉ định một số loại thuốc ức chế miễn dịch như Cyclosporin A, Methotrexate,…
  • Thuốc uống Retinoid: Retinoid đường uống được sử dụng trong điều trị nhiều thể lâm sàng của bệnh vảy nến. Loại thuốc này tác động lên keratin ở tế bào sừng, làm chậm quá trình tăng sinh tế bào thượng bì, chống gián phân và điều biến miễn dịch của da. Ngoài tác dụng cải thiện tổn thương lâm sàng, thuốc Retinoid còn được sử dụng trong điều trị duy trì nhằm dự phòng bệnh tái phát.
  • Các biện pháp khác: Ở từng trường hợp cụ thể, bác sĩ có thể chỉ định thêm một số loại thuốc khác như thuốc bạt sừng Acid salicylic, thuốc bôi chứa Retinoid, thuốc kháng sinh,…

Tương tự các thể khác của bệnh vảy nến, vảy nến thể mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân có tính chất dai dẳng, mãn tính và dễ tái phát. Các biện pháp y tế chỉ giúp cải thiện về mặt lâm sàng, hiệu quả kém bền vững và không thể điều trị bệnh hoàn toàn.

2. Điều trị vảy nến thể mủ toàn thân

Vảy nến thể mủ toàn thân có mức độ nghiêm trọng và dễ phát sinh các biến chứng nguy hiểm. Do đó ở giai đoạn mới phát, bạn cần đến bệnh viện và điều trị nội trú để được kiểm soát triệu chứng toàn thân, phục hồi thể trạng và ngăn ngừa nhiễm trùng.

vẩy nến thể mủ có nguy hiểm không
Điều trị vảy nến thể mủ lòng bàn tay, bàn chân có đáp ứng tương đối tốt

Sau đó, bác sĩ có thể chỉ định một số biện pháp điều trị như:

  • Thuốc Methotrexate: Thuốc Methotrexate được sử dụng trong hầu hết các trường hợp bị vảy nến mụn mủ toàn thân. Loại thuốc này có tác dụng ức chế miễn dịch, giảm tổn thương da và ngăn ngừa tiến triển của bệnh. Tuy nhiên thuốc Methotrexate có thể gây hại cho các cơ quan nội tạng nên cần theo dõi chức năng gan, thận và quá trình tạo máu trong suốt thời gian sử dụng.
  • Thuốc Retinoid: Tương tự vảy nến mụn mủ lòng bàn tay, bàn chân, bác sĩ có thể chỉ định thuốc Retinoid đường uống để giảm biểu hiện lâm sàng và điều hòa hoạt động chuyển hóa của da.
  • Thuốc Cyclosporin A: Loại thuốc này có khả năng ức chế miễn dịch mạnh và được sử dụng cho các trường hợp không có đáp ứng với thuốc Methotrexate. Thuốc thường được dùng trong thời gian dưới 3 tháng để hạn chế các rủi ro và tác dụng phụ nguy hiểm. Ngoài ra, Cyclosporin A còn được dùng trong điều trị vảy nến toàn thân và vảy nến thể khớp.
  • Thuốc sinh học: Thuốc sinh học là nhóm thuốc điều trị vảy nến mới và được ứng dụng lâm sàng trong những năm gần đây. Nhóm thuốc này thường được sử dụng ở đường tiêm và hoạt động bằng cách điều hòa các tế bào của hệ miễn dịch. Các loại thuốc sinh học có thể được sử dụng trong điều trị vảy nến thể mủ, bao gồm Infliximab, Apremilast, Adalimumab, Etanercept,…
  • PUVA trị liệu: PUVA trị liệu được chỉ định khi vảy nến mụn mủ toàn thân chuyển sang giai đoạn mãn tính. Liệu pháp này sử dụng tia cực tím nhân tạo nhằm biệt hóa tế bào thượng bì, ức chế tế bào lympho T và làm giảm tổn thương da. PUVA trị liệu đem lại hiệu quả tương đối cao trong điều trị vảy nến và có thể giảm nguy cơ lạm dụng thuốc.

Điều trị vảy nến mụn mủ toàn thân cần phải thực hiện thận trọng để hạn chế tối đa tác dụng phụ và rủi ro phát sinh. Ở những trường hợp nặng, bác sĩ sẽ yêu cầu điều trị nội trú hoàn toàn để kịp thời xử lý khi xuất hiện biến chứng.

Biện pháp chăm sóc bệnh vảy nến thể mủ

Hiện nay, chưa có biện pháp đặc hiệu đối với bệnh vảy nến nói chung và vảy nến thể mủ nói riêng. Vì vậy bên cạnh các phương pháp y tế, bạn nên xây dựng chế độ chăm sóc khoa học để hỗ trợ quá trình điều trị và hạn chế tần suất bệnh tái phát.

vẩy nến thể mủ có nguy hiểm không
Người bị vảy nến nên dành thời gian nghỉ ngơi, nghe nhạc và đọc sách để kiểm soát căng thẳng

Các biện pháp chăm sóc đối với người bị vảy nến thể mủ:

  • Thể mủ là thể bệnh có mức độ nặng nề và diễn tiến phức tạp. Vì vậy, bạn cần ăn uống điều độ và sinh hoạt khoa học để nâng cao sức khỏe, cải thiện khả năng đề kháng và hạn chế bệnh chuyển biến theo chiều hướng xấu.
  • Có thể tắm nước ấm để làm mềm vảy bong, làm dịu da và giảm kích ứng. Tuy nhiên nên tránh tắm với nước quá nóng, tắm quá lâu và sử dụng xà phòng có độ pH cao.
  • Hạn chế chà xát lên da, mặc quần áo rộng và có chất liệu mềm để tránh kích thích lên vùng da tổn thương.
  • Tuyệt đối không dùng rượu bia, cà phê, hút thuốc lá và chất kích thích.
  • Nên tắm nắng đều đặn từ 5 – 10 phút/ ngày trong khung giờ 6:00 – 9:00 sáng. Ánh nắng mặt trời giúp thúc đẩy tổng hợp vitamin D, cải thiện hệ miễn dịch và nâng cao thể trạng. Bên cạnh đó, tia UV trong ánh nắng còn giúp điều hòa quá trình chuyển hóa da, giảm tình trạng bong vảy và viêm đỏ.
  • Cân đối thời gian làm việc – nghỉ ngơi, ngủ đủ giấc, nghe nhạc và đọc sách nhằm giải phóng các suy nghĩ tiêu cực.
  • Nếu gặp dư chấn tâm lý nghiêm trọng, bạn nên tìm gặp bác sĩ để được tư vấn điều trị. Tâm lý căng thẳng và lo âu quá mức có thể kích thích vảy nến thể mủ bùng phát và tiến triển nặng nề.

Vảy nến thể mủ là thể bệnh có mức độ nặng, ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và đe dọa trực tiếp đến tính mạng. Do đó nếu nghi ngờ mắc bệnh lý này, bạn nên chủ động thăm khám và tích cực điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ. Tình trạng lơ là và chủ quan có thể khiến bệnh bùng phát mạnh và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.

Tham khảo thêm: Vảy nến móng tay – Cách nhận biết và các loại thuốc chữa trị hiệu quả

Trở thành người đầu tiên bình luận cho bài viết này!

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *