Thứ 4, 20/10/2008
  (25/12/2014)
Đổi mới cơ bản việc quản lý các đơn vị sự nghiệp công nói chung và các bệnh viện nói riêng, theo nguyên tắc: Cơ quan quản lý nhà nước không làm thay, không can thiệp sâu và hoạt động nội bộ của bệnh viện.

ĐÁNH GIÁ

Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trong các bệnh viện

giai đoạn 2006 – 2013 và các giải pháp

                                   

ThS. Nguyễn Nam Liên

                                                Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính

Mục tiêu của Nghị định 43

1. Đổi mới cơ bản việc quản lý các đơn vị sự nghiệp công nói chung và các bệnh viện nói riêng, theo nguyên tắc: Cơ quan quản lý nhà nước không làm thay, không can thiệp sâu và hoạt động nội bộ của bệnh viện.

2. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các BV trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động gắn với chất lượng và hiệu quả công việc.

3. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Khuyến khích các bệnh viện huy động vốn để đầu tư, phát triển, mở rộng các dịch vụ

Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ

1. Đối với nhiệm vụ Nhà nước giao hoặc đặt hàng: được chủ động  quyết định các biện pháp thực hiện để đảm bảo chất lượng, tiến độ.

2.  Được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về:

     a) Tổ chức hoạt động dịch vụ

     b) Liên doanh, liên kết để hoạt động dịch vụ

     c) Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được:

     - Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ PTHĐSN, vốn huy động theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    - Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị;

 

 

Tự chủ về Tổ chức bộ máy, biên chế:

1.      Được thành lập các tổ chức sát nhập trực thuộc trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Được sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc (trừ những tổ chức thuộc TQ của CP, TTCT, BT, CT UBND cấp tỉnh).

2.      Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định biên chế.

3.      Được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước.

4.      Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức, quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, tăng lương theo quy định.

Tự chủ về tài chính

1. Phân loại đơn vị: (1) tự bảo đảm toàn bộ CPHĐTX, (2) tự bảo đảm 1 phần và (3) đơn vị do NSNN bảo đảm: mỗi loại có mức tự chủ khác nhau

2. Được chủ động sử dụng ngân sách và các nguồn thu giao tự chủ cho hoạt động của đơn vị, có chênh lệch thu chi được chi thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ; đơn vị tự bảo đảm toàn bộ không khống chế TNTT, đơn vị tự bảo đảm 1 phần không quá 2 lần lương, đơn vị do NSNN bảo đảm không quá 1 lần lương;

3. Được liên doanh, liên kết để hoạt động dịch vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội. Giá do đơn vị quyết định, riêng các nhiệm vụ nhà nước giao theo mức quy định

4. Được quyết định một số mức chi cao hoặc thấp hơn để đáp ứng yêu cầu (trừ đơn vị NSNN bảo đảm toàn bộ không được quy định mức chi cao hơn)

 Công tác triển khai, thực hiện:

1. Xây dựng các văn bản hướng dẫn trong ngành y tế

- Ban hành TTLT 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế.

- Ban hành TTLT số 02/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 24/01/2008

- Ban hành Thông tư số 15/2007/TT-BYT  ngày 12/12/2007 về liên doanh, liên kết.

- Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 29/QĐ-BYT phân cấp bổ nhiệm;

- Bộ Y tế ban hành Quyết định số 260/QĐ-BYT giao cho Giams đốc đơn vị cử cán bộ, viên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài.

- Một số địa phương, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có các văn bản phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp y tế.

- Ban hành được một số thông tư điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện giá dịch vụ y tế

2. Công tác triển khai tập huấn, tuyên truyền:

-  Bộ Y tế, các đơn vị, địa phương đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo để quán triệt, phổ biến việc triển khai NĐ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. Hướng dẫn các bệnh viện xây dựng đề án, phương án tự chủ.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính phân loại đơn vị để giao tự chủ.

a. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: 76/76 đơn vị được giao tự chủ theo NĐ 43:

- 11 đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (14,7%).

- 60 đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên (80%).

- 5 đơn vị do ngân sách đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (6,7%).

b. Đối với các đơn vị khối địa phương: Tổng hợp báo cáo của 40/63 tỉnh: 100% các ĐV đã được giao thực hiện NĐ 43, trong đó:

         0,8% số đơn vị thuộc loại tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động thường xuyên

         53,4% số đơn vị thuộc loại tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên

         45,8 % số đơn vị thuộc loại do ngân sách đảm bảo chi phí động thường xuyên

c. Đối với 39 Bệnh viện thuộc Bộ Y tế có :

            - 8 đơn vị thuộc loại tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (năm 2014 có thêm 4 bv).

            - 26 đơn vị thuộc loại tự đảm bảo một phần chi phí động thường xuyên

- 5 đơn vị thuộc loại do ngân sách đảm bảo chi phí động thường xuyên

 

 

PHẦN THỨ NHẤT:

II. Đánh giá việc thực hiện NĐ 43

1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

            Các đơn vị đã chủ động quyết định các biện pháp, giải pháp để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

            - Phát triển được chuyên môn: Nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao, tiên tiến đã được áp dụng.

            - Giảm dần quá tải, nằm ghép; năng suất và chất lượng chuyên môn ngày càng tăng;

            - Các chỉ số về KCB đều tăng, số lượng các dịch vụ cung ứng cho người dân ngày càng tăng.

            - Các bệnh viện đã năng động, sáng tạo trong việc hoàn thành nhiệm vụ, tăng số giường bệnh, phòng khám, giảm diện tích hành chính dành cho điều trị,

BIỂU CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN BV TUYẾN TỈNH

Ch tiêu hat đng/năm

2009

2010

2011

% 2011 so vi 2009

1.S lượt khám bnh

43.364.622

45.051.235

47.223.630

118,97

2. S ngày điu tr ni trú

34.611.965

35.785.614

37.513.260

115,73

3. Tng s phu thut

1.157.682

1.190.019

1.314.291

122,15

4. Tng s th thut

4.196.719

4.790.686

5.395.477

152,09

5. Tng s chiếu chp

9.596.808

10.521.351

11.603.550

134,21

6.Tng s xét nghim

157.264.203

160.987.457

182.134.472

140,62

7.Tng s siêu âm

6.659.945

6.880.515

8.029.986

140,28

8.Tng s ni soi các loi

693.797

854.012

1.031.151

182,71

 

 

 

 

 

BIỂU CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN BV TUYẾN HUYỆN

Ch tiêu hat đng/năm

2008

2009

2011

% 2011 so vi 2008

1.S giường bnh

59.831

62.386

69.205

115,67

2.S lượt khám bnh

52.556.889

57.120.872

58.959.217

112,18

3. S ngày điu tr ni trú

21.826.747

23.692.864

23.943.105

109,70

4. Tng s phu thut

379.081

418.518

472.301

124,59

5. Tng s th thut

1.431.305

1.848.934

2.443.498

170,72

6. Tng s chiếu chp

5.244.948

6.345.745

7.201.176

137,30

7.Tng s xét nghim

44.972.873

60.420.635

76.130.669

169,28

8.Tng s siêu âm

3.861.339

4.726.509

5.491.804

142,23

9.Tng s ni soi các loi

223.096

384.392

723.465

324,28

2. Về tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự

         Đa số các BV đã xây dựng lại Điều lệ tổ chức, hoạt động; tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các khoa, phòng, đơn vị trực thuộc để đáp ứng yêu cầu.

         Một số BV đã thành lập các đơn vị dự toán trực thuộc để hoạt động dịch vụ, các đơn vị này đã tự hạch toán cân đối thu, chi, 

         Các đơn vị đã được giao quyền tự chủ trong việc tuyển dụng nên đã tuyển được nhân lực phù hợp với nhu cầu.

         Các đơn vị được giao số lượng biên chế theo TT 08/2007/TTLT-BYT-BNV để chủ động nhân lực. Nhưng thực tế hầu hết đều tuyển chưa hết.

         Thủ trưởng đơn vị đã tổ chức sắp xếp lại nhân sự trong đơn vị, bố trí công việc một cách khoa học.

         Linh hoạt trong việc ký hợp đồng thuê khoán công việc, chuyên gia, tư vấn dành biên chế cho công tác chuyên môn.

         Quyết định số 29/QĐ-BYT phân cấp công tác quy hoạch và bổ nhiệm: rút ngắn được thời gian bổ nhiệm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cán bộ.

         Phát huy tính sáng tạo, chủ động, nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc, hạn chế tiêu cực. Thực hiện nhiều giải pháp để tạo thương hiệu, uy tín, bước đầu tạo sự cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ, thúc đẩy đổi mới tư duy quản lý.

3. Tự chủ về tài chính

- Kinh phí được giao tự chủ tăng, ngân sách tăng về số tuyệt đối, nguồn thu dịch vụ y tế tăng nhanh cả số tuyệt đối và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.

- Khuyến khích các hình thức huy động vốn ngoài ngân sách để đầu tư,

+ Vay vốn ngân hàng Phát triển, vay Quỹ kích cầu: 9 đơn vị đã ký hợp đồng vay khoảng 1.332 tỷ đồng,

+ Đã trả khoảng trên 526 tỷ đồng tiền lãi và gốc vay.

Đã hoàn thành: Viện Huyết học truyền máu Trung ương, Răng Hàm Mặt Trung ương, BV. TW Huế, BV Tai Mũi Họng TW, hoàn thành giai đoạn I có Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh,

Sắp hoàn thành: BV. Việt Đức, BV. Phụ Sản TW.

BIỂU: TỔNG HỢP CÁC NGUỒN KP DÀNH CHO CHI TX CỦA CÁC ĐƠN VỊ SNYT TRONG CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2013

Ni dung

C nước

Các Bnh vin thuc B Y tế

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tng 2010-12

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tng 2011-13

 

Tng cng

44.481,9

53.615,8

71.797,1

169.894,8

10.078,0

12.955,9

15.075,3

38.109,2

 

NSNN

17.537,6

20.417,8

26.027,1

63.982,4

1.162,3

1.751,9

2.123,7

5.037,9

 

% so tng s

39%

38%

36%

38%

12%

14%

14%

13%

 

Vn ngoài nước

1.029,4

1.118,0

1.372,0

3.519,4

288,0

301,3

519,1

1.108,4

 

% so tng s

2%

2%

2%

2%

3%

2%

3%

3%

 

Các khon thu

25.915,0

32.080,0

44.398,0

102.393,0

8.627,7

10.902,8

12.432,4

31.962,9

 

% so tng s

58%

60%

62%

60%

86%

84%

82%

84%

 

- Về liên doanh, liên kết: Theo báo cáo chưa đầy đủ đến nay đã triển khai khoảng 883 đề án với tổng số vốn là 2.796,8 tỷ đồng:

+ Các BV thuộc địa phương: 724 đề án 1.794,77 tỷ đồng;

+ Các BV thuộc BYT: 159 đề án với 1.000,02 tỷ đồng, trong đó: Chẩn đoán hình ảnh 87 ĐA-54.72%, TTB XN 27 ĐA -16.98%, TTB KCB 23 đề án-14.47% và khác- 13.84%.

            - Vốn của các công ty đầu tư là 943,47 tỷ đồng - 94,34%; của viên chức là 38,46 tỷ - 3,84%; từ Quỹ phát triển sự nghiệp 18,13 tỷ - 1,81%.

            - Có 123 ĐA chiếm 77.36 % phía đối tác đầu tư TTB, BV cung ứng dịch vụ và phân chia LN theo tỷ lệ vốn góp; 26 ĐA - 16,35% theo hình thức thuê máy; 10 ĐA huy động vốn góp của viên chức - 6.29%.

4. Hiệu quả của tự chủ trong Xã hội hóa vốn ngoài ngân sách:

Các TTB Xã hội hóa chủ yếu là thiết bị chẩn đoán, điều trị, kỹ thuật cao có giá trị lớn mà NSNN không thể trang bị được như: 03 máy PET.CT (Chợ rẫy, Việt Đức, Bạch Mai), CT-Scanner các loại (đã có 01 hệ thống 256 lớp cắt, 128, nhiều hệ thống 64 lát cắt); hệ thống cộng hưởng từ (MRI), hệ thống gia tốc tuyến tính, …

- Phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị.

- Làm thay đổi nhận thức của các BV trong việc huy động vốn để có TTB phục vụ hoạt động chuyên môn, không chỉ trông chờ vào nguồn NSNN.

- Từng bước đáp ứng nhu cầu Khám chữa bệnh ngày càng đa dạng của các tầng lớp nhân dân, nhất là các đối tượng có khả năng chi trả, hạn chế người bệnh phải đi KCB ở nước ngoài.

- Góp phần tăng nguồn thu, bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị, góp phần tăng thu nhập cho viên chức BV.