Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Tăng c­ường tính hợp lý trong cung ứng và sử dung dịch vụ khám chữa bệnh  (11/08/2010)
Bệnh viện đa khoa Thống nhất Đồng Nai do dòng Gioan Thiên Chúa Việt Nam thành lập năm 1956. Đến năm 1979 bệnh viện được chuyển giao cho ngành y tế Đồng Nai quản lý và đổi tên thành Bệnh Viện Thống Nhất Đồng Nai, từ qui mô 150 giường bệnh là bệnh viện đa khoa khu vực hạng III, từ 2002 - 2009 là bệnh viện hạng II. Ngày 09/3/2010 bệnh viện lại được đổi tên thành Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Tỉnh Đồng Nai với 820 giường bệnh là bệnh viện hạng I theo Quyết định số 1112/QĐ-UBND ngày 10 tháng 05 năm 2010 Của Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Đồng Nai.

 

 
TĂNG CƯỜNG TÍNH HỢP LÝ TRONG CUNG ỨNG VÀ SỬ DỤNG DỊCH VỤ
 KHÁM CHỮA BỆNH
                                               
 Hiện tại bệnh viện có 820 giường thực kê/600 giường kế họach. Có 824 CBVC-NLĐ, 38 khoa phòng, cơ sở hạ tầng đã được cải thiện, nhiều trang thiết bị hiện đại, thực hiện nhiều quy trình, kỹ thuật cao trong chẩn đóan chăm sóc và điều trị bệnh nhân góp phần thực hiện tốt chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của nhân dân trên địa bàn tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận.
Quá trình thực hiện nhiệm vụ bệnh viện đã có nhiều chuyển biến trong tư duy và trong nhận thức vì:
Từ 2001 trở về trước chỉ với tư duy phục vụ mang nặng tính bao cấp, chỉ chờ kinh phí của cấp trên rót xuống, làm đến đâu hay đến đó, cơ sở hạ tầng xuống cấp, trang thiết bị nghèo nàn lạc hậu, kỹ thuật trong chẩn đóan và điều trị bệnh nhân rất ít ỏi, phong cách phục vụ bệnh nhân mang tính ban ơn, nhũng nhiễu gây phiền hà cho bệnh nhân và người nhà của họ, các bệnh nặng đa số đều chuyển lên tuyến trên, trình độ khả năng chuyên môn rất hạn chế, nguồn nhân lực it ỏi, chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều bất cập và yếu kém .
Từ thực tiễn trên nên năm 2002 bệnh viện đã bắt đầu xuất hiện chuyển sự đổi nhận thức về tư duy đó là từ tư duy phục vụ chuyển sang tư duy cung ứng dịch vụ y tế. Như vậy việc chuyển đổi nhận thức đó bao hàm những vấn đề gì để bệnh viện có thể cung ứng các dịch vụ y tế một cách hợp lý và hiệu quả ?.
-        Bệnh viện phải dựa vào cở sở pháp lý nào để thực hiện việc cung ứng dịch vụ?.
-        Bệnh viện phải làm gì?, và làm như thế nào?.
-        Bệnh viện phải tiến hành bằng phương thức nào?.
Đó chính là những câu hỏi mà bệnh viện đã đặt ra và phải tìm cách giải đáp để có thể đưa ra những giải pháp, phương pháp để cung ứng dịch vụ một cách hợp lý và hiệu qủa nhất.
1.      Bệnh viện đã đặt ra các mục tiêu:
Mục tiêu về chuyên môn:
-        Nâng cao chất lượng khám và điều trị bằng tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc hiện đại thông qua xã hội hóa y tế và các nguồn lực khác, mở rộng, nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh, cải tiến quy trình khám chữa bệnh theo hướng đơn giản, hợp lý, giảm phiền hà.
-        Thực hiện các quy trình kỹ thuật hiện đại trong chẩn đóan và điều trị bệnh nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
-        Nâng cao y đức trong cán bộ viên chức và người lao động, tăng cường đào tạo chuyên môn kỹ thuật và quản lý để tạo được một đội ngũ cán bộ “vừa hồng vừa chuyên”.
Mục tiêu về mặt xã hội:
-        Từng bước đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân theo phương châm: “Y tế không phải là ngành tiêu phí của cải xã hội mà chính là ngành góp phần tạo ra của cải đặc biệt của xã hội: đó là sức khỏe con người”.
Mục tiêu về kinh tế: đảm bảo được 04 lợi ích:
-        Bệnh viện (quỹ phát triển sự nghiệp): có được từ các dịch vụ y tế là nguồn kinh phí khá lớn (12-15tỷ/năm) để đầu tư cơ sở hạ tầng, mua sắm trang thiết bị, đào tạo nuồn nhân lực.
-        Nhà nước (thuế): từ nguồn xã hội hóa thiết bị y tế, từ nguồn sự nghiệp khác bệnh viện (Dinh dưỡng, xe dịch vụ, giữ xe, quầy thuốc bệnh viện) đã làm nghĩa vụ thuế cho nhà nước (4-5 tỷ/năm).
-        Bệnh nhân và thân nhân của họ (giảm được chi phí): bệnh nhân được điều trị tại chỗ bằng các kỹ thuật hiện đại, tiết kiệm thời gian vàng tăng khả năng sống sót (mổ sọ não, mổ nội soi, thận nhân tạo, hồi sức tích cực hiện đại…) không phải lên tuyến trên giảm được kinh phí đi lại và điều trị.
-        Nhân viên y tế (tăng thu nhập chính đáng): thu nhập tăng thêm từ xã hội hóa cà các dịch vụ y tế khác, an tâm công tác, gắn bó với bệnh viện, làm việc đạt hiệu qủa cao
2.      Bệnh viện đã đề ra các giải pháp để thực hiện:
-        Sắp xếp lại đội ngũ cán bộ theo hướng gọn nhẹ hiệu qủa, giáo dục cho cán bộ viên chức người lao động khái niệm: bệnh nhân, nhân viên y tế, các đối tác, cộng đồng xã hội là “khách hàng”.
-        Tăng cường các chỉ số hấp dẫn trong bệnh viện về: tinh thần thái độ phục vụ, trình độ chuyên môn, cơ sở hạ tầng hiện đại, trang thiết bị hiện đại, nhiều kỹ thuật cao trong chẩn đoán và điều trị.
-        Tổ chức cung ứng các dịch vụ y tế và ngòai y tế có chất lượng, giá cả hợp lý, có sức cạnh tranh, mang tính  đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, thỏa mãn được mọi “khách hàng”
-        Thực hiện các giải pháp quản lý tài chính để tăng thu trên cơ sở giá viện phí chưa thay đổi (thu một phần viện phí) bằng mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ bảo đảm công bằng và hiệu qủa, tiết kiệm chi trên cơ sở định mức vật tư hành chính, vật tư tiêu hao, điện, nước và sử dụng thuốc.
3. Bệnh viện đã tiến hành bằng các phương thức:
-        Xã hội hóa thiết bị và dịch vụ y tế trên cơ sở nội lực của cán bộ viên chức và người lao động, vay vốn quỹ đầu tư phát triển để mua các trang thiết bị hiện đại (máy CT_Canner, MRI, XQ số hóa, siêu âm màu 4D, hệ thống máy nội soi chẩn đóan, nội soi can thiệp, thận nhân tạo, oxy cao áp, hệ thống xét nghiệm sinh hóa, huyết học, miễn dịch tự động…), xây dựng cơ sở hạ tầng hiện đại (khu dịch vụ theo yêu cầu, khoa dinh dưỡng, khu kỹ thuật, khu điều trị là nhưng khối nhà cao tầng hiện đại) từ quỹ phát triển sự nghiệp và ngân sách.
-        Tổ chức đào tạo và chuyển giao kỹ thuật công nghệ bằng cách thuê và mời chuyên gia ở các bệnh viện tuyến trên về bệnh viện (mổ sọ não, mổi nội soi ngọai tổng quát, ngọai lồng ngưc, ngọai niệu, phụ khoa, tai mũi họng, vi phẫu, thay khớp háng, khớp gối…).
-        Mở các lớp đào tạo về quản lý, kỹ năng giao tiếp, kiểm soát nhiễm khuẩn, các lớp chuyên môn do các chuyên gia của trường đại học và các bệnh viện tuyến trên về giảng dạy.
-        Tổ chức các lọai hình dịch vụ ngòai y tế tại bệnh viện: dịch vụ xe đưa đón bệnh nhân và người nhà
-        Xây dựng môi trường bệnh viện thân thiện, minh bạch, dân chủ, đòan kết, xây dựng bệnh viện theo hướng bệnh viện công viên, bệnh viện khách sạn, bệnh viện có sao, bệnh viện không hàng rào…
-        Thực hiện các chính sách công bằng trong sử dụng các dịch vụ y tế cho các đối tượng chính sách, gia đình có công với các mạng, đồng bào nghèo vùng sâu vúng xa, các căn cứ cách mạng và chăm sóc sức khỏe cộng đồng…
4. Bệnh viện đã cung ứng các dịch vụ y tế
-        Nhiều lọai hình dịch vụ được triển khai, chất lượng chẩn đóan, điều trị, và chăm sóc cao hơn làm hài lòng bệnh nhân và người nhà và các đối tác
-        Đầu vào của từng lọai dịch vụ chất lượng và chuyên nghiệp hơn (trang thiết bị hiện đại, quy trình kỹ thuật mới được tăng cường, trình độ quản lý của cán bộ được nâng cao, kỹ năng giao tiếp của CBVC_NLĐ lịch sự hơn, văn minh hơn, tôn trong bệnh nhân, làm hết các yêu cầu của bệnh nhân, làm hết việc chứ không hết giờ).
-        Nâng cấp được kiến trúc cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cung ứng các dịch vụ sinh họat cho ngừoi bệnh và nhân viên y tế theo hướng bệnh viện khách sạn.
-        Đầu ra của dịch vụ y tế đó chính là sự hài lòng của bệnh nhân, thân nhân bệnh nhân và các đối tác khi sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
5. Kết qủa đạt được khi cung ứng các dịch vụ khám chữa bệnh
Khám bệnh và điều trị (2000-2009):
-        Số lượt khám bệnh:        4.169.205 bệnh nhân
-        Điều trị nội trú:                344.406 bệnh nhân
Nội dung
2000
2002
2004
2006
2008
2009
Số giường bệnh
350
350
505
600
774
820
Công xuất giường bệnh
113%
122%
133%
135%
123%
129%
Tổng số lần khám bệnh
248.646
268.219
394.597
483.287
568.256
621.881
Số bệnh nhân nhập viện
20.192
23.911
29.717
40.650
48.138
54.513
Tổng số phẫu thuật
2.942
7.185
10.206
11.255
13.904
14.606
Tổng số xét nghịêm
624.387
712.995
1.029.622
1.966.842
2.941.875
3.612.062
Tồng số CĐHA
73.738
102.995
197.562
276.780
321.542
362.000
Tổng số khám YHCT
20.490
20.423
23.260
43.173
62.449
66.117
 
Quản lý kinh tế trong bệnh viện:
 
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
14 Tỉ
17 Tỉ
28 Tỉ
42 Tỉ
63 Tỉ
91,5 Tỉ
120 Tỉ
137 Tỉ
173 Tỉ
210 Tỉ
 
Hoạt động xã hội từ thiện: 10 năm (2000 -2009)
 
Nội dung
Số người
Số tiền ( đồng )
Miễn phí nuôi ăn bệnh nhân
2.655
224.901.000
Khám Ngoại viện miễn phí
19.428
316.218.000
Phụng dưỡng Mẹ VN anh hùng
03
64.800.000
Miễn phí mổ trẻ khuyết tật
3.663
2.148.065.000
Miễn phí mổ mắt
2.750
1.980.689.000
Miễn phí người nghèo
42.074
6.879.452.000
Đóng góp các quỹ từ thiện
 
836.906.000
Hiến máu nhân đạo
275 CBVC
392 đơn vị
Tổng cộng
70.570
12.451.031.000
 
Chăm lo đời sống CBVC-LĐ (thu nhập ngòai lương):
 
Năm
2000
2002
2004
2006
2008
2009
Phụ cấp (đồng)
600.000
800.000
1.100.000
1.712.000
2.700.000
2.850.000
 
6. Nguyên nhân thực hiện được việc cung ứng và sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh
-        Bệnh viện vận dụng tốt các chủ trương, các chính sách của Nhà nước trong việc tổ chức xây dựng và cung ứng các lọai hình dịch vu y tế.
-        Phát huy được nội lực của bệnh viện (uy tín, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và quy trình kỹ thuật, con người), khắc phục tư tưởng ỷ lại cấp trên (tư tưởng bao cấp). đồng thời tranh thủ được sự giúp đỡ toàn diện trên các lĩnh vực chuyên môn, quản lý, chuyển giao kỹ thuật công nghệ thiết bị và tài chính của các tổ chức từ thiện trong và ngòai nước, các bệnh viện tuyến trên, các trường đại học.
-        Đội ngũ cán bộ được đào tạo về quản lý bệnh viện, quản lý nhà nước đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn ngọai ngữ và công nghệ thông tin. Các cán bộ chủ chốt biết quản lý, dám nghĩ, dám làm, năng động sáng tạo phát huy được nội lực và chịu trách nhiệm trước công việc được giao.
-        Sự quan tâm hướng dẫn chỉ đạo của Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân dân, Bộ y tế, sở Y tế, sự ủng hộ của công đồng, của các sở ban ngành và đòan thể trong tỉnh.
7 Những khó khăn thách thức và kiến nghị:
a). Những khó khăn thách thức:
-        Tư tưởng bao cấp vẫn còn tồn tại ở một bộ phận CBVC_NLĐ, vẫn ỷ lại trông chờ vào cấp trên, còn biểu hiện hách dịch, ban ơn, nhũng nhiễu.
-        Chưa có một mô hình cung ứng dịch vụ y tế chuẩn trong ngành y tế, vì vậy khi triển khai thực tế bệnh viện gặp không ít khó khăn.
-        Cơ chế tài chính áp dụng cho các bệnh viện làm theo nghị định 43/CP mỗi nơi thực hiện một kiểu chưa thống nhất, đặc biệt là triển khai các dịch vụ y tế.
-        Nhiều văn bản quy định qúa cũ kỹ lạc hậu như thông tư liên bộ 14/TTLB ngày 30 tháng 09 năm 1995 hướng dẫn thu một phần viện phí (đã 15 năm). Thông tư 19-BYT/TT ngày 26/07/1988 quy định tạm thời chế độ thu tiền và dịch vụ y tế đối với người nước ngòai (22 năm) đã quá lạc hậu để áp dụng hiện nay.
-        Khung giá thu một phần viện phí trong thông tư liên tịch số 03/2009/TTLT-BYT-BTC-BLĐTBXH ngày 26/01/2006 còn nhiều kỹ thuật chưa được thể hiện trong danh mục rất bất cập trong thủ tục thanh tóan tài chính. Phạm vi sử dụng và thanh tóan vật tư tiêu hao được BHXH thanh tóan theo Quyết định số 6282/2003/QĐ-BYT ngày 08/12/2003 và Quyết định 21/2008/QĐ-BYT dùng trong các dịch vụ kỹ thuật rất bất cập (Kim laser nội mạch, catheter thận nhân tạo)
-        Thông tư 09/TT-BYT hướng dẫn thực hiện luật bảo hiểm y tế rất bất cập đặc biệt là những trường hợp bệnh nhân bảo hiểm y tế bị tai nạn giao thông.
-        Giá cả viện phí hiện nay qúa thấp không tăng trong khi đó giá cả điện, nước vật tư tiêu hao đã tăng trung bình trên 100%, tiền lương hiện nay đã tăng 347%. Tăng các khỏan phụ cấp đặc thù tăng tiền lương tối thiểu và những biến động về giá cả trong nước, quốc tế.
-        Hiện tượng chảy máu chất xám tại các bệnh viện công ra khối tư nhân do đồng lương qúa thấp, chưa có chính sách đãi ngộ cụ thể để  các bác sĩ, các chuyên gia an tâm công tác trong các bệnh viện công
b). Kiến nghị:
-        Bãi bỏ những văn bản đã qúa cũ kỹ và lạc hậu về những định mức y tế, xây dựng nhưng văn bản mới về các dịch vụ kỹ thuật cho phù hợp với sự phát trỉển kinh tế xã hội hiện nay.
-        Chỉnh sửa những bất cập trong các văn bản mới ban hành như thông tư 09/TT-BYT hướng dẫn thực hiện luật Bảo hiểm xã hội.
-        Đổi mới mức thu viện phí phù hợp với mức tăng trưởng kinh tế xã hội, để bệnh viện có thể họat động và cung ứng các dịch vụ y tế có chất lượng cao, bù đáp được chi phí và có tích lũy để bệnh viện phát triển.
-        Có chế độ tiền lương thích hợp, có chế độ đãi ngộ cho CBVC-NLĐ để họ an tâm công tàc và cống hiến cho sự nghiệp y tế.
 
 
Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung