Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Bàn về công tác kế hoạch hóa sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015 (phần 2)  (15/07/2010)

Phần hai

QUI TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN BỔ KẾ HOẠCH Y TẾ

HÀNG NĂM

 

1.  Sơ đồ qui trình tổng hợp và phân bổ kế hoạch Ngành Y tế.

 

  2.  Kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế nằm trong kế hoạch phát triển KT-XH của cả nước, nên nó tuân thủ theo một qui trình chung của quốc gia và thực hiện theo 3 bước:

Bước một.

Hàng năm vào khoảng tháng 5, 6, các Bộ, ngành TW và các địa phương nhận được chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau cùng với số hướng dẫn kế hoạch Nhà nước, do Bộ Tài chính và Bộ KH&ĐT thông báo trên cơ sở tư tưởng chỉ đạo của Chính phủ và dự báo khả năng phát triển kinh tế của đát nước. Từ các căn cứ trên cùng với việc đánh giá ước thực hiện kế hoạch năm của Ngành, Bộ Y tế xây dựng định hướng phát triển sự nghiệp BVCS&NCSK nhân dân để hướng dẫn cho các các đơn vị trực thuộc và các Sở y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW (gọi chung là các đơn vị). Đồng thời thông báo số hướng dẫn về chỉ tiêu chuyên môn và dự toán ngân sách cho các đơn vị. Bộ Y tế thường tổ chức hội nghị đánh giá thực hiện kế hoạch năm và bàn thảo định hướng kế hoạch năm sau vào tháng 6, 7 hàng năm.

·     Các đơn vị trực thuộc Bộ căn cứ vào định hướng của Ngành và các chỉ tiêu hướng dẫn, trên cơ sở khai thác mọi nguồn lực để xây dựng kế hoạch của đơn vị gửi về Bộ.

·     Đối với các Sở Y tế căn cứ vào định hướng của Ngành và số hướng dẫn của UBND tỉnh, xây dựng kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân thuộc địa phương mình, gửi cho UBND, đồng gửi cho Bộ Y tế. Đặc biệt là kế hoạch triển khai các dự án thuộc Chương trình mục tiêu y tế quốc gia phải đựợc gửi về Bộ Y tế đúng thời hạn để Bộ Y tế tổng hợp đưa vào cân đối chung trình Chính phủ.

Bước hai.

Bộ Y tế tổng hợp kế hoạch của các đơn vị và xây dựng kế hoạch phát triển sự nghiệp Y tế  với các nội dung chủ yếu sau:

1.     Đánh giá tình hình và ước thực hiện kế hoạch năm, những khó khăn tồn tại và nguyên nhân.

2.     Kế hoạch năm sau:

Các nội dung kế hoạch:

·     KH phòng chống bệnh dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm.

·     KH giường bệnh và hoạt động khám chữa bệnh.

·     KH lao động và quĩ tiền lương.

·     KH phát triển nguồn nhân lực Y tế: đào tạo; khoa học công nghệ.

·     KH phát triển cơ sở hạ tầng (XDCB).

·     KH phát triển Y tế cộng đồng và Y tế chuyên sâu.

·     KH các dự án thuộc chương trình mục tiêu y tế quốc gia.

·     KH chăm sóc sức khỏe sinh sản.

·     KH khai thác và sử dụng nguồn viện trợ ODA.

·     KH phát triển và quản lý ngành Dược Việt nam....

Dự toán ngân sách

3. Các kiến nghị và đề suất các cơ chế chính sách cho chăm sóc sức khỏe nhân dân....

Theo luật ngân sách, kế hoạch Ngành được gửi tới Thủ tướng Chính phủ, Bộ KH & ĐT, Bộ Tài chính và các Bộ ngành có liên quan vào cuối tháng 8, đầu tháng 9 hàng năm.

Bước ba.

·     Các Bộ: KH&ĐT tổng hợp và xây dựng KH phát triển KT-XH của cả nước, Bộ Tài chính tổng hợp và cân đối dự toán thu chi ngân sách báo cáo Thủ tướng Chính phủ để trình Quốc hội thông qua.

·     Sau khi được Quốc hội thông qua kế hoạch vào tháng 11 hàng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch hàng năm cho các Bộ, Ngành và các địa phương vào cuối tháng 11.

·     Bộ Y tế triển khai giao kế hoạch vào tháng 12 và tổ chức chỉ đạo các đơn vị thực hiện kế hoạch Nhà nước giao .

Tóm lại có thể nói qui trình kế hoạch hiện nay đang thực hiện là qui trình 2 xuống 1 lên.

- Cấp trên giao số hướng dẫn và dự toán ngân sách      (xuống).

- Đơn vị lập kế hoạch gửi lên                                            (lên).

- Cấp trên giao kế hoạch và dự toán ngân sách             (xuống).

  

 MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH VỀ SỨC KHỎE VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NHÂN DÂN ĐẾN NĂM  2010 & 2020

 

 

Năm 2005

Năm 2010

2020

CHỈ TIÊU

đã đạt

MỤC TIÊU

đạt được cuối 2008

MỤC TIÊU

1. Tuổi thọ trung bình (Tuổi)

     Trong đó :   Nam

                        Nữ

71,3

72

73

71

75

75

 

2. Tỷ suất chết mẹ-MMR (%o)

80

70

75

<60

3. Tỷ lệ chết TE<5 t’-CMR (%o)

32,5

25

25,5

<18

4. Tỷ lệ chết TE <1 t’-IMR (%o)

21

<16

15

15

5. Tỷ lệ SDD trẻ em <5t’ (%)

Cân nặng theo tuổi

25,2

<20

19,9

<10

6 .Tỷ lệ sơ sinh <2 500gr  (%)

7

6

5,3

<3

7. Số Bác sĩ/10 000 dân

5,8

7

6,52

>8

8. Số Dược sĩ ĐH/10 000 dân

0,8

1

1,22

2-2,5

9. Tỷ lệ nhiễm HIV (%)

>0,4

0,3

>0,2

<0,3

10. Giường bệnh/10 000 dân

     Tr.đó giừơng bệnh tư nhân

16,5

0,2

20,5

2

19,3

0,63

25

5

11. Tỷ lệ xã đạt chuẩn QG về

      y tế.

>20

75

55,48

90

12. Tỷ lệ xã có bác sĩ (%).

65,4  

80

65,9

90

13. Tỷ lệ thôn bản có NVYT

       hoạt động

79,8

100

84,5

100

14. Tỷ lệ tham gia BHYT

      (% DS)

>40  

>70

43,76

>80

 

SỬ DỤNG CÁC CHỈ SỐ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ

QUẢN LÝ KẾ HOẠCH

 

I. NHÓM CHỈ SỐ DÂN SỐ VÀ SINH TỬ

1. Dân số  trung bình, phân theo độ tuổi và  giới, DS nữ 15-49

2. Tổng tỷ suất sinh (TFR)

3. Tỷ lệ sinh thô (%o)

4. Tỷ lệ chết thô (%o)

5. Tỷ lệ tăng DS tự nhiên (%o)

6. Tỷ lệ chết TE<1 tuổi (%o)

7. Tỷ lệ chết TE<5 tuổi (%o)

8. Tỷ suất chết mẹ (%o)

 

II. NHÓM CHỈ SỐ ĐẦU VÀO

9.   Cán bộ & CBYT/10.000 dân

10. Tỷ lệ xã có bác sĩ phục vụ (%)

11. Tỷ lệ xã có NHS hoặc Y sĩ sản nhi (%).

12. Tỷ lệ thôn bản có NVYT cộng  đồng hoạt động (%).

13. Cơ sở & Mạng lưới y tế phân theo tuyến.

14. Giường bệnh & GB/10.000 dân

15. Ngân sách Y tế & chi tiêu y tế  BQ/đầu người/năm.

16. Tỷ trọng chi tiêu cho y tế theo các lĩnh vực:

      - Phòng bệnh/Chữa bệnh.

      - Trung ương/Địa phương.

 

III. NHÓM CHỈ SỐ BIỆN PHÁP

17. Tỷ lệ cặp vợ chồng chấp nhận các biện pháp tránh thai %)

18. Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng uốn ván mũi 2 (%)

19. Tỷ lệ PN có thai được khám thai 3 lần trở lên.

20. Tỷ lệ bà mẹ đẻ do CBYT đỡ

21. Tỷ lệ bà mẹ được khám sau đẻ

22. Tỷ lệ TE<1 tuổi được TCĐĐ các loại vacxin (%)

23. Tỷ lệ TE<5 tuổi được quản lý của chương trình ARI

24. Tỷ lệ TE <5 tuổi được quản lý  của chương trình CDD      

25. Tỷ lệ DS được bảo vệ thuộc các mục tiêu CTYTQG.

26. Bình quân lần khám  bệnh/người/năm

27. Công suất sử dụng giường bệnh (%)

28. Lưu lượng học sinh, sinh viên/năm

 

IV. NHÓM CHỈ SỐ HIỆU QUẢ

29. Tỷ lệ trẻ sơ sinh có trọng lượng <2 500 gr (%)

30. Tỷ lệ TE <5 tuổi bị suy DD (%)

31. Tỷ lệ bướu cổ ở TE 8-12 tuổi  (%)

32. Tỷ lệ mắc bệnh phong/10 000 dân

33. Tỷ lệ mắc, chết các bệnh có Vacxin phòng ngừa của TE

34. Tỷ lệ uốn ván sơ sinh.

35. Mười nguyên nhân mắc và chết bệnh hàng đầu

36. Tỷ lệ mắc và chết do 5 TBSK

37. Tỷ lệ mắc mới các bệnh: SR, Phong, Lao, BC, TT, SXH.

38. Tỷ lệ mắc, chết do nhiễm HIV/ SIDA

 

Các Nhà kế hoạch cần chú ý:

1.  Việc lập kế hoạch, giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch theo các chỉ số Y tế là một bước cải tiến mới  của ngành Y tế.

2.  Nhóm chỉ số dân số và sinh tử  đáng quan tâm là các các chỉ số TE<1 tuổi, <5 tuổi, phụ nữ 15-49 tuổi là những biến dân số liên quan tới nhiệm vụ trọng tâm của ngành: CSSKBMTE.

3.       Nhóm chỉ số biện pháp, tập trung chủ yếu (8/12 chỉ số) vào nhiệm vụ CSSKBMTE.

4.       Nhóm các chỉ tiêu sinh tử và chỉ tiêu hiệu quả là những chỉ tiêu đạt được do tác động chủ yếu của ngành Y tế và các chỉ tiêu này cũng là những chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kết quả hoạt động y tế bảo vệ sức khoẻ nhân dân.

5.       Để xây dựng được một bản kế hoạch khả thi, những người làm công tác kế hoạch cần:

-         Hiểu biết một cách nhuần nhuyễn các khái niệm thống kê về chỉ tiêu, chỉ số, tỷ lệ, tỷ xuất, xác xuất ...

-         Biết khái niệm (định nghĩa) và cách tính toán các chỉ tiêu và hiểu đầy đủ ý nghĩa các chỉ tiêu y tế.

-         Nắm được các chỉ tiêu y tế đã đạt được trên địa bàn và biết so sánh với các khu vực và toàn quốc.

-         Nắm được các yếu tố chủ quan, khách quan để đề suất mức độ đạt được của các chỉ tiêu y tế trong một giai đoạn kế hoạch.

 
 
                               BÀN LUẬN VỀ QUI TRÌNH LẬP KẾ HOẠCH
                                            PHÁT TRIỂN Y TẾ  HIỆN NAY

 

Qui trình kế hoạch phát triển sự nghiệp BVCS&NCSKND hiện nay là một qui trình khá ổn định từ nhiều năm kể cả về tiến độ lẫn nội dung và phương pháp xây dựng kế hoạch. Tuy nhiên nó bộc lộ một số tồn tại sau (theo quan điểm cá nhân):

1.   Còn mang nặng tính bao cấp, chông chờ, ỷ lại vào ngân sách nhà nước. Trên áp đặt xuống “chia bánh”, dưới “có gì làm nấy” thiếu năng động không khuyến khích sáng tạo của cơ sở.

2.   Mất cân đối: Yêu cầu nhiệm vụ đòi hỏi cao trong khi khả năng nguồn lực có hạn dễ dẫn cơ sở chạy đua theo thành tích, không đảm bảo chất lượng dịch vụ CSSK cho dân (Nếu không muốn nói tới việc “làm láo, báo cáo hay”).

3.   Kế hoạch còn dàn chải, thiếu tập trung, mũi nhọn kiểu “gai mít” nên chưa đem lại hiệu quả cao.

4.   Một tồn tại hết sức cơ bản là chưa gắn các chỉ tiêu y tế vào việc lập, quản lý và đánh giá thực hiện kế hoạch.

5.        Mối quan hệ liên ngành chưa minh bạch: Y tế, Tài chính, KH&ĐT trong việc xây dựng, quản lý, giám sát KH ngành đối với các địa phương chưa rõ ràng. Khác với các ngành kinh tế, ngành Y tế  có mạng lưới cơ sở tới thôn bản, mọi hoạt động đều diễn ra ở các địa phương và hướng tới con người, mọi hoạt động đều đòi hỏi có nguồn tài chính hỗ trợ. Trong khi ngành Y tế chịu trách nhiệm trước Đảng và Nhà nước các chỉ tiêu về y tế và sức khỏe lại hoàn toàn không được quản lý về chi tiêu tài chính cho các hoạt động của mình ở các địa phương là thật sự vô lý.

6.        Công tác kế hoạch hóa ngành y tế theo nhu cầu phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân ngày một cao, đòi hỏi sự cân đối về nguồn lực đầu tư một cách thỏa đáng, trong khi khả năng vốn đầu tư tập trung của Nhà nước còn hạn hẹp. Do vậy kinh tế y tế đang là vấn đề cần được quan tâm đúng mức. Nghị định 43 CP là một bước đi khởi đầu đưa kinh tế y tế vào công tác kế hoạch hóa ở các cơ sở và toàn ngành. Đồng thời phải hiểu thấu đáo về xã hội hóa công tác y tế để huy động được ngày càng nhiều nguồn lực cho phát triển ngành.

 
Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung