Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
NGHIÊN CỨU - TRAO ĐỔI
Bàn về công tác kế hoạch hóa sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân giai đoạn 2011-2015 (phần 1)  (15/07/2010)
Kế hoạch hóa là một khái niệm bao gồm nhiệm vụ xây dựng qui hoạch, kế hoạch, các đề án, các chương trình mục tiêu ... được thiết kế theo một chuẩn mực logic, được tổ chức triển khai và giám sát chặt chẽ nhằm thực hiện thắng lợi chủ trương, đường lối phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn nhất định.

 

Tùy theo mục tiêu đặt ra cho một nhiệm vụ phát triển nào đó mà thời gian bảo đảm cho việc thực hiện các mục tiêu ấy đòi hỏi có một giai đoạn cần thiết là hàng năm, 5 năm, 10 năm hay lâu hơn nữa. Chẳng hạn Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng ta đặt ra mục tiêu đến năm 2020 đất nước ta phải đạt được trình độ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đó là tầm nhìn và định hướng của Đảng để sớm đưa nước ta thoát khỏi một nước chậm phát triển, không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân. Như vậy ít nhất chúng ta phải xây dựng và thực hiện trong 3 kế hoạch dài hạn (5 năm): 2005-2010, 2011-2015 và 2015-2020.

Cùng với các qui hoạch, kế hoạch dài hạn, chúng ta phải có các kế hoạch trung hạn (2-3 năm) và hàng năm để từng bước thực hiện các mục tiêu dài hạn. Đặc biệt là phải có các đề án, các chương trình mục tiêu để bảo đảm cho các mũi nhọn, các trọng tâm phát triển được thực thi một cách tốt nhất.

Qui hoạch phát triển một ngành, một lĩnh vực hay qui hoạch phát triển ngành trên lãnh thổ trong một giai đoạn nhất định, chính là xác lập tổng thể các giải pháp khả thi nhằm bảo đảm cho các định hướng các mục tiêu phát triển của ngành, lĩnh vực được bền vững, góp phần hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của cả nước trong giai đoạn đó.

  Để giúp các bạn trong quá trình xây dựng qui hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển ngành, lĩnh vực, đơn vị ... trong giai đoạn 2011-2015 có được những tham khảo cần thiết, chúng tôi xin cung cấp cho các bạn, những người quan tâm tới công tác quản lý ngành Y tế về qui trình, phương pháp và một số dữ kiện, các chỉ tiêu về sức khỏe và chất lượng cuộc sống của nhân dân ta đã đạt được đến cuối năm 2008.

Hy vọng các bạn quan tâm và cùng chúng tôi bàn luận để hoàn thiện qui trình xây dựng qui hoạch, đề án, chương trình và lập các kế hoạch mà mình quan tâm.

 

Phần một

TỔNG QUÁT VỀ  XÂY DỰNG QUI HOẠCH, KẾ HOẠCH,

CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN


I. CÁC CĂN CỨ  PHÁP LÝ.


QUI TRÌNH

KẾ HOẠCH HÓA

CƠ QUAN

QUYẾT ĐỊNH

GIAI ĐOẠN

2011- 2020

- Đường lối chính sách.

- Chiến lược phát triển

- Các Qui hoạch tổng thể

- Các KH trung, dài hạn.

- Kế hoạch hàng năm.

- Các chương trình, đề án.

- Các Dự án, dự án ODA ...

Đại hội và BCH TW Đảng

Chính phủ

Chính phủ và Ngành

Ngành, Đơn vị

Ngành, Đơn vị

Quốc gia, Ngành

Ngành, Đơn vị

NQ 46/TW

QĐ 35 TTg

QĐ 153 TTg

KH 5 năm

Hàng năm

3-5 năm

1,3,5 năm


II.   SƠ ĐỒ QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN QUI HOẠCH, KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN Y TẾ.


       
     

 

 

 

 

 

 .

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III.  CẨM NANG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN QUI HOẠCH, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN  Y TẾ GIAI ĐOẠN 2011-2015

1.   Nghị quyết 46/NQ/TW ngày 23/2/2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết 46/NQ/TW của Bộ chính trị. Theo đó phải tổ chức việc xây dựng và thực hiện các đề án y tế-sức khỏe trong giai đoạn mới để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân (BVCS&NCSK).

2.   Chỉ thị 06/2002/CT-TW ngày 22/1/2002 của Ban Bí thư TW về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở và Quyết định số 370 QĐ-BYT của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành chuẩn quốc gia về y tế xã.

3.      Nghị quyết 05/2005/ngày 15/5/2003 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hoá công tác giáo dục, văn hóa, y tế, thể dục thể thao.

4.   Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010 và 2020..

5.   Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.

6.   Luật Bảo hiểm y tế, Nghị định số 62/2009/NĐ-CP của Chính phủ hướng đãn một số điều của Luật BHYT và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật và Nghị định 62 CP;

7.   Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.  

8.   Nghị định 276/2005/NĐ-CP ngày 1/11/2005 của Chính phủ về chế độ phụ cấp ưu đãi nghề của ngành Y tế  và Thông tư 02/2005/TTLT của Bộ YT – TC – NV hướng dẫn thực hiện Nghị định 276 CP.

9.      Quyết định số 155/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chế độ phụ cấp đặc thù cho CBCC ngành y tế và Thông tư liên tịch số 09/ 2003/TTLT của Bộ NV-YT hướng dẫn thực hiện Quyết định 155 TTg.

10.   Nghị định 13, 14/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Chính phủ về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh (13), UBND huyện, quận (14) và các văn bản hướng dẫn NĐ của Chính phủ.

11.   Chỉ thị số 751 CT-TTg ngày 3/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 2011-2015.

12.   Các Nghị quyết của Bộ Chính trị và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về định hướng phát triển kinh tế vùng đến năm 2010, 2015 và 2020 như Nghị quyết 37/NQ-TW, 39/NQ-TW, 52/NQ-TW ...

 

IV.  CÁC NỘI DUNG XÂY DỰNG QUI HOẠCH,  KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN. 


Có 4 phần chính:

·     Phần 1.                 Đánh giá thực trạng

·     Phần 2.                 Phát triển Qui hoạch-Kế hoạch

                                  - Các dự báo,

                                  - Các mục tiêu

                                  - Các chỉ tiêu cụ thể.

·     Phần 3.                 Các phương án và các giải pháp khả thi

·     Phần 4.                 Các kiến nghị

 

V. CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG QUI HOẠCH, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN. 

 

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

 

Thông thường, việc đánh giá thực trạng hay đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm/5 năm ... chính là kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch 9 tháng đầu năm và ước thực hiện kế hoạch năm/5 năm làm cơ sở cho lập KH năm/5 năm sau.

Vào các năm cuối của kế hoạch trung, dài hạn (3, 5, 10 năm), việc đánh giá thực trạng không những chỉ đánh giá kết quả thực hiện KH năm đó mà còn phải gắn với việc đánh giá thực hiện KH 3, 5 hay 10 năm trên cơ sở thực hiện những chỉ tiêu mục tiêu đặt ra. Đồng thời việc XD nhiệm vụ KH năm sau bao hàm cả việc thực hiện chỉ tiêu nhiệm vụ năm cuối của KH 3, 5, 10 năm.

Việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm chủ yếu được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ, các khảo sát chuyên ngành và số liệu thống kê y tế. Việc đánh giá thực hiện KH 3, 5, 10 năm ngoài tổng hợp từ các báo cáo định kỳ, còn có các nghiên cứu sâu (survey) theo các chuyên đề riêng.

          Việc đánh giá tình hình thực hiện KH hàng năm cũng được kiểm điểm toàn diện trên các mặt, tuy nhiên tập trung chủ yếu vào việc cung cấp các dịch vụ y tế như: Công tác phòng chống bệnh dịch; công tác khám chữa bệnh; công tác chăm sóc sức khoẻ BMTE; chất lượng dân số; phát triển và củng cố y tế cơ sở...

          Thông qua đánh giá thực hiện KH hàng năm phải rút ra mặt mạnh, mặt yếu, những nguyên nhân khách quan, chủ quan và xác định các ưu tiên cho năm sau, giai đoạn sau.

 
PHÁT TRIỂN QUI HOẠCH, KẾ HOẠCH ...

I. Xác định những lợi thế và những thách thức.

1.  Những thế mạnh về KT-XH và  Y tế trong giai đoạn KH.

2.  Những thách thức chủ yếu.

3.  Dự báo các chỉ số cơ bản.

·     Phát triển kinh tế,

·     Phát triển dân số và nhân lực,

·     Trình độ dân trí,

·     Phát triển về sức khỏe người Việt nam ...

II. Phát triển qui hoạch, kế hoạch BVCS&NCSKND

1.  Những mục tiêu cơ bản về Y tế của Đảng, Chính phủ.

2.  Định hướng của Ngành.

3.  Hệ thống các chỉ tiêu chủ yếu.

4.  Các hoạt động cụ thể cùng các chỉ tiêu cần đạt được về:

a)  Phòng bệnh, phòng chống dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm và  vấn đề sức khỏe bệnh tật và nâng cao sức khoẻ.

b)  Giường bệnh và hoạt động KCB - Giải quyết các bệnh đặc thù.

c)  Các mục tiêu và các chỉ tiêu của CTYTQG:

d)  Phát triển Y học cổ truyền.

e)  Chăm sóc sức khỏe BMTE và KHHGĐ.

f)  Hoạt động và cung ứng các dịch vụ y tế.

g)  Công tác Đào tạo và KHCN.

h)  Công tác Dược.

i)  Đầu tư xây dựng cơ bản.

j)  Viện trợ và hợp tác quốc tế.

k) Quản lý và chỉ đạo Ngành....

5. Thu chi ngân sách (đơn vị 1000 đ).      

a) Thu NSNN.                    Tổng số     Trong nước       Ngoài nước

b) Chi NSNN                                                                              

c1. Xây dựng cơ bản.                                                          

c2. Chi thường xuyên.                                                          

-  SNYT                                                           

-  SN KH&ĐT                                                  

-  CTYTQG                                                      

-  Quản lý NN                                                    

 

HỆ THỐNG CÁC GIẢI PHÁP.

1.  Các giải pháp về phát triển tổ chức và nhân lực y tế.

·     Phát triển và củng cố Y tế cơ sở.

·     Bảo đảm và cân đối các chỉ tiêu về nhân lực cho y tế cho các tuyến.

2.  Các giải pháp về kinh tế y tế:

·     Phát huy thế mạnh về các dịch vụ có thu: phí, viện phí.

·     Đối với các cơ sở khám chữa bệnh, nguồn thu ổn định từ BHYT.

·     Giải pháp về cơ chế xã hội hóa.

·     Phát triển và quản lý hành nghề y dược tư nhân.

·     Đề án thực hiện Nghị định 43 NĐ-CP về tự chủ trong quản lý tài chính nhân lực ...

3.  Các giải pháp kỹ thuật và thông tin y tế.

·     Phát triển các kỹ thuật y tế chuyên sâu, các mũi nhọn có thế mạnh.

·     Ứng dụng công nghệ thông tin trong y học và quản lý y tế .

4.  Các giải pháp hậu cần y tế:

·     Bảo đảm cung cấp thuốc, trang thiết bị y tế.

·     Phát triển sản xuất ngành Y và Dược.

5.       Các giải pháp về cơ chế chính sách.

. Bảo đảm việc thực thi các chính sách đối với các đối tượng đich:

   Môi trường; người dân, bệnh nhân, đặc biệt là người nghèo, cận nghèo và các đối tượng hưởng chính sách xã hội ...

. Cải thiện và bảo đảm đầy đủ quyền lợi chính đáng cho cán bộ nhân viên thuộc quyền quản lý của đơn vị, ngành.


Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung