Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
CHÍNH SÁCH
Tăng cường khả năng tiếp cận các dịch vụ về BLTQĐTD cho nhóm nguy cơ cao (MARPSM): cơ chế tài chính cho hợp tác công tư và khả năng áp dụng ở Việt Nam  (17/03/2011)
Nhằm phát hiện những khoảng trống trong các hoạt động gần đây của khu vực y tế tư nhân cũng như phát hiện những mô hình nhằm thúc đẩy hợp tác công tư trong các vấn đề liên quan đến BLTQDTD (STI); dự phòng, điều trị và chăm sóc giảm nhẹ HIV/AIDS ở Việt Nam, Pathfinder International Việt Nam (PIVN) đã tiến hành đánh giá nhu cầu vào năm 2005.


1.   Giới thiu.

Bối cảnh

Việt Nam, việc cung cp các dịch v y tế nhân đưc hp pháp hóa vào năm 1989 và trở thành mt cu phn quan trọng trong bảo v sc khỏe toàn dân, đóng góp vào việc nâng cao đ bao ph ca các dịch v y tế và tính hiu qu ca h thng y tế. Kể từ khi thành lập, khu vực y tế tư nhân nhanh chóng phát trin và m rộng một cách rộng rãi. Điều tra y tế quốc gia m 2002 cho thấy 96% các xã trong cả nưc y tế nhân cung cp dịch v và khu vực nhân chiếm 60% tổng số bệnh nhân ngoại trú Việt Nam.­­1 Số các bệnh viện nhân cũng tăng từ 43 năm 2005 (Bộ Y tế, Báo cáo Y tế Việt Nam, 2006) lên 83 năm 2008 (B Y tế, Niên giám Thống Y tế, 2009) và 103 năm 20102. Theo quy định ca Thông 07/2003/PL-UBTVQH113  khu vực nhân đưc phép tham gia vào hàng lot các hot động như cung cp các dch v cm sóc sức khỏe ban đu, y tế d phòng, điều trị; phòng chống HIV/AIDS; và phòng chống các bnh lây truyn qua đường tình dục. Thông cũng to ra nhng hội cho khu vực nhân tham gia toàn diện n vào công tác chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, nhìn chung vai trò ca khu vực nhân chưa đưc nhìn nhn một cách đúng mực trên th trường chăm sóc sức khỏe rộng lớn4.

Nhm phát hin nhng khoảng trống trong các hoạt đng gn đây ca khu vực y tế tư nhân cũng như phát hiện nhng mô hình nhm tc đy hợp tác công trong các vn đ liên quan đến BLTQDTD (STI); d phòng, điều trị và chăm sóc giảm nh HIV/AIDS Việt Nam, Pathfinder International Việt Nam (PIVN) đã tiến nh đánh g nhu cu vào m 2005. Đánh g này nghiên cứu hơn 1,500 cơ sở y tế nn và nhà thuc 5 tỉnh. Đánh g cho thấy rằng khu vực nhân tương đi năng đng trong việc cung cp các dịch v BLTQĐTD cho ngưi n nói chung và cho nhóm nguy cao i rng. Xp x16% sở y tế nhân cung cp các dịch v liên quan đến BLTQĐTD và n 80% nhà thuốc bán thuốc lên quan đến BLTQĐTD. Mt khác, nhng ngưi nhim HIV còn khng định rằng h thích sử dụng dịch v ca khu vực nhân hơn (so vi dịch v y tế công) ch yếu vì ti đ tn thin và h trợ n ca ngưi cung cp dịch v. Hơn na, các kch hàng còn công nhn nhng thun lợi ca các dịch v đưc các sở y tế nhân cung cp khi đm bo sự riêng tư, bí mật và ít kỳ th hơn. ràng, các y tế nhân đã khng định đưc vai trò tim năng trong nhng đóng góp không nh nhằm phòng ngừa BLTQĐTD và cm sóc, điều tr và phòng ngừa HIV/AIDS. Tuy nhn, vai trò ca y tế tư nhân trong các lĩnh vực trên vn chưa đưc công nhận ng. Vn còn thiếu nhng t v chế và qui trình hợp tác giữa nhà nưc và tư nn trong h thng y tế đưc tài liu a cùng vi nhngi học v phát triển năng lực quản và nhng khnăng cụ th trong hp tác công tư5.

Dự án và Mô hình thí đim phiếu khám bnh miễn phí.

Dự án ng ng sự tham gia ca khu vực nhân trong việc cung cp các dịch v về HIV/AIDS” đưc tài trợ bởi Qu Cứu trợ Khẩn cp phòng chống AIDS/Cơ quan Pt triển Quốc tế M (USAID/PEPFAR) tp chung vào tăng cường h thống và chính sách, PIVN hp tác vi các đối tác cp tỉnh và quốc gia tiếp tc theo đui mục tiêu phát trin chính sách quốc gia nhằm điều chỉnh và h trợ vai trò phù hp cho y tế nhân trong điều trị, chăm sóc và phòng ngừa HIV/AIDS. Những mục tiêu cụ th ca dán là: 1) xây dng các chính sách quốc gia quy định và h trợ vai trò phù hp ca khu vực nn trong công tác phòng chống, chăm sóc và điều trị HIV/AIDS; và 2) h trợ và nâng cao hiểu biết v xây dng chính sách thông qua chia sẻ kinh nghim trong nưc và quốc tế trong tăng cường cung cp dịch v ca khu vực nhân. Để đt đưc nhng mục tiêu y, h thống phiếu km miễn phí đã đưc thiết kế và thực hin nhm khuyến khích nhóm dân nguy cơ cao sử dụng dịch v km và chữa BLTQĐTD và HIV/AIDS đưc cung cp bởi khu vực y tế nhân. S dụng mng lưới giáo dục viên đồng đng sn có, phối vi Trung tâm phòng chống AIDS và Lao(PATC), d án thông tin cho nhóm nguy cao v phiếu khám bnh min phí và phát phiếu cho h. MARPs dùng phiếu đ sử dụng các dịch v km và điu trị BLTQĐTD mà không phải tin ti các  sở y tế nhân đưc ch định. Sau đó, các sở y tế nhân cung cp dịch v sẽ đưc bồi hoàn chi phí km và điều trị ti trung tâm y tế huyện. Chương trình thí điểm đưc thực hiện 9 s y tế nhân 4 huyn thuộc tỉnh An Giang (Châu Phú, Phú Tân, Tân Châu, Châu Thanh) thuộc d án ca Ngân hàng thế giới vi sự h trợ kỹ thuật ca PIVN trong giai đon 6 tháng bắt đầu từ tháng 3 năm 2009. By trong chín ngưi cung cp dịch v đưc lựa chn đang làm việc ti các s y tế công (Trung tâm y tế dphòng huyện) đng thi làm việc ti các phòng km tư ca h ngi giờ hành chính.

An Giang, có 5 bên liên quan tham gia vào mô hình phiếu km bnh miễn phí bao gồm: Nhà tài trợ, đơn vị phát hành, ngưi th hưng (khách ng), ngưi cung cp và thư ký. Mi n vai trò riêng như sau:

1.   Nhà tài trợ: cam kết cung cp nguồn tài chính (d án do Nn hàng Thế gii tài tr)

2.   Đơn v phát hành: phát nh phiếu khám m