Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
CHÍNH SÁCH
Tình hình thực hiện KCB cho người nghèo có thẻ BHYT nói chung và BHYT người nghèo trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn  (16/03/2011)
Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc Bộ, được tái lập từ năm 1997 trên cơ sở một số huyện của tỉnh Bắc Thái và tỉnh Cao Bằng. Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên 4.859,41 km2, Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính cấp huyện

    I.                Thông tin chung:

Bắc Kạn là tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc Bộ, được tái lập từ năm 1997 trên cơ sở một số huyện của tỉnh Bắc Thái và tỉnh Cao Bằng. Bắc Kạn có tổng diện tích tự nhiên 4.859,41 km2, Bắc Kạn có 8 đơn vị hành chính cấp huyện: các huyện Ba Bể, Bạch Thông, Chợ Đồn, Chợ Mới, Na Rì, Ngân Sơn, Pác Nặm và  thị xã Bắc Kạn. Tổng số đơn vị hành chính cấp xã là 122 (112 xã, 4 phường và 6 thị trấn) Theo thông báo của Cục thống kê tỉnh Bắc Kạn dân số trung bình toàn tỉnh năm 2009 là: 295.296 người, trong đó nam: 149.158, nữ 146.138; dân số thành thị: 47.841, nông thôn: 247.455. Mật độ dân số trung bình 61 người/km2, bao gồm 07 dân tộc chính: Kinh chiếm 14%, dân tộc Tày chiếm 54%, dân tộc Dao chiếm 16,8%, dân tộc Nùng chiếm 9%, dân tộc Mông chiếm 5,5%, dân tộc Hoa chiếm 0,4%, dân tộc Sán Chay 750 người chiếm 0,3%.

 II.               Công tác tổ chức quản lý BHYT tại địa phương:

1. Từ năm 1992 - hết năm 1996: Do Tỉnh Bắc Kạn trực thuộc Tỉnh Bắc Thái cũ nên bộ máy tổ chức, cơ chế hoạt động, nhiệm vụ cụ thể theo mô hình của tỉnh Bắc Thái.

2. Từ năm 1997-2002: Công tác Bảo hiểm Y tế trực thuộc Sở Y tế Bắc Kạn nên tất cả các hoạt động liên quan đến công tác Bảo hiểm Y tế do Sở Y tế quản lý và chỉ đạo trực tiếp.

3. Từ năm 2002 đến nay: Thực hiện Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg, ngày 24/01/2002 của Thủ tướng Chính phủ, công tác Bảo hiểm y tế đã chuyển sang BHXH tỉnh quản lý trực tiếp. Như vậy từ thời điểm này Bảo hiểm xã hội tỉnh đã thực hiện chính sách BHYT và quản lý quỹ BHYT. Cơ chế và nhiệm vụ cụ thể thuộc lĩnh vực BHYT do BHXH tỉnh chỉ đạo trực tiếp, Sở Y tế chỉ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác BHYT.

 

 

 

 

 

  III.     Đối tượng tham gia Bảo hiểm Y tế từ năm 2006 đến 6/2010.

3.1. Tỷ lệ tham gia BHYT theo các nhóm từ 2006-6/2010:

 Đơn vị tính: Người (số liệu này do BHXH tỉnh cung cấp)

STT

Nhóm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

6/2010

1

Bắt buộc

28.485

30.164

31.975

54.039

32.364

2

Người nghèo, DTTS

               220.307

                   223.856

    227.826

              233.053

 

218.327

3

Trẻ em < 6 tuổi

-

-

-

22.715

27.249

4

Cận nghèo

-

-

-

527                          

1.075

5

Tự nguyện

4.153

3.039

3.279

5.473

1.935

6

Học sinh, sinh viên

 

 

 

 

2.847

 

Cộng

252.945

257.059

263.070

316.807

284.797

* Nhận xét:

- Trong các năm 2006-2008 đối tượng trẻ em dưới 6 tuổi và cận nghèo sử dụng thẻ 139 theo QĐ 139.

- Các đối tượng khác số lượng thẻ tăng lên hàng năm, tính đến 6 tháng đầu năm 2010 số thẻ BHYT đạt 284.797/295.296 dân số (96,4%).

3.2. Tổng kinh phí hỗ trợ cho các nhóm đối tượng tham gia BHYT qua các năm.                                                                                                                                                                                                                                                                                                   

                                                                                                     Nghìn đồng                                                                                                                            

Nhóm

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Tổng các nhóm (06 )

12.491.708.000

25.340.957.045

35.863.441.438

54.908.429.675

3.3. Tình hình quản lý sử dụng quỹ Bảo hiểm Y tế từ năm 2006 đến 6/2010

(đơn vị tính đồng VN)

Năm

Thu

Quỹ

Chi

Cân đối(±)

2006

15.053.080.000

14.369.545.981

12.491.708.000

+1.877.837.981

2007

31.355.446.373

29.772.128.381

25.340.957.045

+4.431.171.336

2008

50.039.072.232

47.512.309.818

35.863.441.438

+11.648.868.380

2009

73.304.013.529

69.561.427.383

54.908.429.675

+14.652.997.708

6/2010

  Chưa có số liệu.

 

* Nhận xét:

Tỷ lệ kết dư quỹ BHYT tăng dần theo năm(chi nhỏ hơn thu); không có hiện tượng vượt quỹ tại tỉnh Bắc Kạn.

+ Kết dư tăng lên hàng năm

3.4. Bảng chi trả bảo hiểm Y tế của các tuyến từ năm 2006 đến 2010:

           Năm                             

Các tuyến

2006

2007

2008

2009

6/2010

Tổng các tuyến

12.491.708.000

25.340.957.045

35.863.441.438

54.908.429.675

 

* Nhận xét:

Mức chi trả BHYT cho các tuyến năm sau cao hơn năm trước (2009 tăng 4,4 lần so với năm 2006)

3.5. Mức chi trả trung bình cho một lần điều trị nội, ngoại trú của từng nhóm từ 2006 đến 6/2010:

 

STT

Nhóm

Năm 2009

6/2010

Nội Trú

Ng. trú

Nội Trú

Ng. trú

1

Đa tuyến

1.937.143.373

 

1.808.009.273

 

2

Tổng các nhóm

6.681.462.449

4.952.144.344

7.653.762.700

6.317.594.229

3

Tổng cộng

8.618.605.822

4.952.144.344

9.461.762.973

6.317.594.229

Số liệu tổng các nhóm chủ yếu là người nghèo mã JL và HN

* Nhận xét:

- Mức chi trả điều trị ngoại trú 6 tháng đầu 2010 cao hơn cả năm 2009,

- Mức chi trả điều trị nội trú 6 tháng đầu 2010 cao hơn cả năm 2009.

3.6. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách BHYT:

       Hàng năm Sở Y tế tổ các đợt thanh tra, kiểm tra, giám sát độc lập trong việc thực hiện chính sách BHYT, mà hoạt động kiểm tra chỉ lồng ghép vào các hoạt động kiểm tra, giám sát công tác khám chữa bệnh chung, trong đó có hoạt động kiểm tra, giám sát các vấn đề liên quan đến việc khám chữa bệnh  BHYT.

 

3.7. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách về BHYT:

 Hàng năm Sở Y tế đã thường xuyên chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành chủ động phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức tuyên truyền về chính sách và các thủ tục liên quan đến công tác khám chữa bệnh BHYT. Tại các cơ sở khám chữa bệnh đội ngũ cán bộ y tế ngoài việc khám chữa bệnh đã tham gia tuyên truyền, giải thích trực tiếp với người bệnh và người nhà người bệnh về chính sách và các thủ tục liên quan đến công tác khám chữa bệnh BHYT.

   IV.          Những khó khăn vướng mắc, kiến nghị:

1. Khó khăn vướng mắc:

- Chưa có sự thống nhất về tổ chức quản lý Nhà nước về BHYT tại địa phương.

- Do chưa có bộ phận phụ trách công tác BHYT tại Sở Y tế nên việc tham mưu cho UBND tỉnh về công tác quản lý Nhà nước về BHYT chưa được thường xuyên và kịp thời.

- Công tác phối hợp trong việc tổ chức triển khai thực hiện chính sách và tổ chức quản lý, giám định, thanh quyết toán kinh phí khám chữa bệnh BHYT giữa các cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH trên địa bàn chưa chặt chẽ nên trong quá trình triển khai còn gặp phải những vướng mắc không cần thiết.

- Hoạt động thanh tra, kiểm tra giám sát về thực hiện chính sách BHYT tại Sở Y tế chưa được thường xuyên và kịp thời.

- Việc lập danh sách và tổ chức in thẻ BHYT cho các đối tượng còn để xảy ra tình trạng sai về họ, tên,  tên đệm, năm sinh, dân tộc,..

2. Kiến nghị và đề xuất:

- Đề nghị thành lập “Phòng Bảo hiểm Y tế” trực thuộc Sở Y tế để có thể tham mưu, chỉ đạo kịp thời các hoạt động liên quan đến lĩnh vực BHYT. Đồng thời xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động trong công tác quản lý Nhà nước về BHYT của Phòng Bảo hiểm Y tế trực thuộc Sở Y tế.

- Bộ Y tế đề nghị Quốc hội xem xét, sửa đổi bổ sung một số đối tượng chính sách được Nhà nước hỗ trợ kinh phí mua thẻ BHYT như người dân tộc kinh hiện tại đang sinh sống tại các khu vực đặc biệt khó khăn của các tỉnh miền núi vì trong thực tế số người kinh ở các tỉnh miền nêu trên lại chiếm tỷ tệ rất thấp trong khu vực đó (tỉnh Bắc Kạn khoảng 14% dân số).

Trên đây là nội dung báo cáo một số nội dung chính liên quan đến công tác quản lý nhà nước về BHYT trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn./.

 

Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung