Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
ĐÁNH GIÁ Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trong các bệnh viện giai đoạn 2006 – 2013 và các giải pháp  (25/12/2014)
Đổi mới cơ bản việc quản lý các đơn vị sự nghiệp công nói chung và các bệnh viện nói riêng, theo nguyên tắc: Cơ quan quản lý nhà nước không làm thay, không can thiệp sâu và hoạt động nội bộ của bệnh viện.

ĐÁNH GIÁ

Thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP trong các bệnh viện

giai đoạn 2006 – 2013 và các giải pháp

                                   

ThS. Nguyễn Nam Liên

                                                Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính

Mục tiêu của Nghị định 43

1. Đổi mới cơ bản việc quản lý các đơn vị sự nghiệp công nói chung và các bệnh viện nói riêng, theo nguyên tắc: Cơ quan quản lý nhà nước không làm thay, không can thiệp sâu và hoạt động nội bộ của bệnh viện.

2. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các BV trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ, tổ chức sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động gắn với chất lượng và hiệu quả công việc.

3. Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính. Khuyến khích các bệnh viện huy động vốn để đầu tư, phát triển, mở rộng các dịch vụ

Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ

1. Đối với nhiệm vụ Nhà nước giao hoặc đặt hàng: được chủ động  quyết định các biện pháp thực hiện để đảm bảo chất lượng, tiến độ.

2.  Được quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về:

     a) Tổ chức hoạt động dịch vụ

     b) Liên doanh, liên kết để hoạt động dịch vụ

     c) Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động, tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, được:

     - Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ PTHĐSN, vốn huy động theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    - Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đơn vị;

 

 

Tự chủ về Tổ chức bộ máy, biên chế:

1.      Được thành lập các tổ chức sát nhập trực thuộc trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao. Được sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc (trừ những tổ chức thuộc TQ của CP, TTCT, BT, CT UBND cấp tỉnh).

2.      Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết định biên chế.

3.      Được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước.

4.      Sắp xếp, bố trí và sử dụng cán bộ, viên chức, quyết định việc điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động, tăng lương theo quy định.

Tự chủ về tài chính

1. Phân loại đơn vị: (1) tự bảo đảm toàn bộ CPHĐTX, (2) tự bảo đảm 1 phần và (3) đơn vị do NSNN bảo đảm: mỗi loại có mức tự chủ khác nhau

2. Được chủ động sử dụng ngân sách và các nguồn thu giao tự chủ cho hoạt động của đơn vị, có chênh lệch thu chi được chi thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ; đơn vị tự bảo đảm toàn bộ không khống chế TNTT, đơn vị tự bảo đảm 1 phần không quá 2 lần lương, đơn vị do NSNN bảo đảm không quá 1 lần lương;

3. Được liên doanh, liên kết để hoạt động dịch vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội. Giá do đơn vị quyết định, riêng các nhiệm vụ nhà nước giao theo mức quy định

4. Được quyết định một số mức chi cao hoặc thấp hơn để đáp ứng yêu cầu (trừ đơn vị NSNN bảo đảm toàn bộ không được quy định mức chi cao hơn)

 Công tác triển khai, thực hiện:

1. Xây dựng các văn bản hướng dẫn trong ngành y tế

- Ban hành TTLT 08/2007/TTLT-BYT-BNV hướng dẫn định mức biên chế.

- Ban hành TTLT số 02/2008/TTLT-BYT-BNV ngày 24/01/2008

- Ban hành Thông tư số 15/2007/TT-BYT  ngày 12/12/2007 về liên doanh, liên kết.

- Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 29/QĐ-BYT phân cấp bổ nhiệm;

- Bộ Y tế ban hành Quyết định số 260/QĐ-BYT giao cho Giams đốc đơn vị cử cán bộ, viên chức đi học tập, công tác ở nước ngoài.

- Một số địa phương, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có các văn bản phân cấp cho các đơn vị sự nghiệp y tế.

- Ban hành được một số thông tư điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện giá dịch vụ y tế

2. Công tác triển khai tập huấn, tuyên truyền:

-  Bộ Y tế, các đơn vị, địa phương đã tổ chức nhiều lớp tập huấn, hội nghị, hội thảo để quán triệt, phổ biến việc triển khai NĐ và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. Hướng dẫn các bệnh viện xây dựng đề án, phương án tự chủ.

4. Phối hợp với Bộ Tài chính phân loại đơn vị để giao tự chủ.

a. Đối với các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế: 76/76 đơn vị được giao tự chủ theo NĐ 43:

- 11 đơn vị tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (14,7%).

- 60 đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên (80%).

- 5 đơn vị do ngân sách đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (6,7%).

b. Đối với các đơn vị khối địa phương: Tổng hợp báo cáo của 40/63 tỉnh: 100% các ĐV đã được giao thực hiện NĐ 43, trong đó:

         0,8% số đơn vị thuộc loại tự đảm bảo toàn bộ chi hoạt động thường xuyên

         53,4% số đơn vị thuộc loại tự đảm bảo một phần chi hoạt động thường xuyên

         45,8 % số đơn vị thuộc loại do ngân sách đảm bảo chi phí động thường xuyên

c. Đối với 39 Bệnh viện thuộc Bộ Y tế có :

            - 8 đơn vị thuộc loại tự đảm bảo chi phí hoạt động thường xuyên (năm 2014 có thêm 4 bv).

            - 26 đơn vị thuộc loại tự đảm bảo một phần chi phí động thường xuyên

- 5 đơn vị thuộc loại do ngân sách đảm bảo chi phí động thường xuyên

 

 

PHẦN THỨ NHẤT:

II. Đánh giá việc thực hiện NĐ 43

1. Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn

            Các đơn vị đã chủ động quyết định các biện pháp, giải pháp để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn theo chức năng, nhiệm vụ được giao:

            - Phát triển được chuyên môn: Nhiều kỹ thuật mới, kỹ thuật cao, tiên tiến đã được áp dụng.

            - Giảm dần quá tải, nằm ghép; năng suất và chất lượng chuyên môn ngày càng tăng;

            - Các chỉ số về KCB đều tăng, số lượng các dịch vụ cung ứng cho người dân ngày càng tăng.

            - Các bệnh viện đã năng động, sáng tạo trong việc hoàn thành nhiệm vụ, tăng số giường bệnh, phòng khám, giảm diện tích hành chính dành cho điều trị,

BIỂU CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN BV TUYẾN TỈNH

Ch tiêu hat đng/năm

2009

2010

2011

% 2011 so vi 2009

1.S lượt khám bnh

43.364.622

45.051.235

47.223.630

118,97

2. S ngày điu tr ni trú

34.611.965

35.785.614

37.513.260

115,73

3. Tng s phu thut

1.157.682

1.190.019

1.314.291

122,15

4. Tng s th thut

4.196.719

4.790.686

5.395.477

152,09

5. Tng s chiếu chp

9.596.808

10.521.351

11.603.550

134,21

6.Tng s xét nghim

157.264.203

160.987.457

182.134.472

140,62

7.Tng s siêu âm

6.659.945

6.880.515

8.029.986

140,28

8.Tng s ni soi các loi

693.797

854.012

1.031.151

182,71

 

 

 

 

 

BIỂU CHỈ TIÊU CHUYÊN MÔN BV TUYẾN HUYỆN

Ch tiêu hat đng/năm

2008

2009

2011

% 2011 so vi 2008

1.S giường bnh

59.831

62.386

69.205

115,67

2.S lượt khám bnh

52.556.889

57.120.872

58.959.217

112,18

3. S ngày điu tr ni trú

21.826.747

23.692.864

23.943.105

109,70

4. Tng s phu thut

379.081

418.518

472.301

124,59

5. Tng s th thut

1.431.305

1.848.934

2.443.498

170,72

6. Tng s chiếu chp

5.244.948

6.345.745

7.201.176

137,30

7.Tng s xét nghim

44.972.873

60.420.635

76.130.669

169,28

8.Tng s siêu âm

3.861.339

4.726.509

5.491.804

142,23

9.Tng s ni soi các loi

223.096

384.392

723.465

324,28

2. Về tổ chức bộ máy, biên chế và nhân sự

         Đa số các BV đã xây dựng lại Điều lệ tổ chức, hoạt động; tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, giải thể các khoa, phòng, đơn vị trực thuộc để đáp ứng yêu cầu.

         Một số BV đã thành lập các đơn vị dự toán trực thuộc để hoạt động dịch vụ, các đơn vị này đã tự hạch toán cân đối thu, chi, 

         Các đơn vị đã được giao quyền tự chủ trong việc tuyển dụng nên đã tuyển được nhân lực phù hợp với nhu cầu.

         Các đơn vị được giao số lượng biên chế theo TT 08/2007/TTLT-BYT-BNV để chủ động nhân lực. Nhưng thực tế hầu hết đều tuyển chưa hết.

         Thủ trưởng đơn vị đã tổ chức sắp xếp lại nhân sự trong đơn vị, bố trí công việc một cách khoa học.

         Linh hoạt trong việc ký hợp đồng thuê khoán công việc, chuyên gia, tư vấn dành biên chế cho công tác chuyên môn.

         Quyết định số 29/QĐ-BYT phân cấp công tác quy hoạch và bổ nhiệm: rút ngắn được thời gian bổ nhiệm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng cán bộ.

         Phát huy tính sáng tạo, chủ động, nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc, hạn chế tiêu cực. Thực hiện nhiều giải pháp để tạo thương hiệu, uy tín, bước đầu tạo sự cạnh tranh trong việc cung cấp dịch vụ, thúc đẩy đổi mới tư duy quản lý.

3. Tự chủ về tài chính

- Kinh phí được giao tự chủ tăng, ngân sách tăng về số tuyệt đối, nguồn thu dịch vụ y tế tăng nhanh cả số tuyệt đối và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn.

- Khuyến khích các hình thức huy động vốn ngoài ngân sách để đầu tư,

+ Vay vốn ngân hàng Phát triển, vay Quỹ kích cầu: 9 đơn vị đã ký hợp đồng vay khoảng 1.332 tỷ đồng,

+ Đã trả khoảng trên 526 tỷ đồng tiền lãi và gốc vay.

Đã hoàn thành: Viện Huyết học truyền máu Trung ương, Răng Hàm Mặt Trung ương, BV. TW Huế, BV Tai Mũi Họng TW, hoàn thành giai đoạn I có Bệnh viện Nội tiết; Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh,

Sắp hoàn thành: BV. Việt Đức, BV. Phụ Sản TW.

BIỂU: TỔNG HỢP CÁC NGUỒN KP DÀNH CHO CHI TX CỦA CÁC ĐƠN VỊ SNYT TRONG CẢ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2010-2013

Ni dung

C nước

Các Bnh vin thuc B Y tế

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Tng 2010-12

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Tng 2011-13

 

Tng cng

44.481,9

53.615,8

71.797,1

169.894,8

10.078,0

12.955,9

15.075,3

38.109,2

 

NSNN

17.537,6

20.417,8

26.027,1

63.982,4

1.162,3

1.751,9

2.123,7

5.037,9

 

% so tng s

39%

38%

36%

38%

12%

14%

14%

13%

 

Vn ngoài nước

1.029,4

1.118,0

1.372,0

3.519,4

288,0

301,3

519,1

1.108,4

 

% so tng s

2%

2%

2%

2%

3%

2%

3%

3%

 

Các khon thu

25.915,0

32.080,0

44.398,0

102.393,0

8.627,7

10.902,8

12.432,4

31.962,9

 

% so tng s

58%

60%

62%

60%

86%

84%

82%

84%

 

- Về liên doanh, liên kết: Theo báo cáo chưa đầy đủ đến nay đã triển khai khoảng 883 đề án với tổng số vốn là 2.796,8 tỷ đồng:

+ Các BV thuộc địa phương: 724 đề án 1.794,77 tỷ đồng;

+ Các BV thuộc BYT: 159 đề án với 1.000,02 tỷ đồng, trong đó: Chẩn đoán hình ảnh 87 ĐA-54.72%, TTB XN 27 ĐA -16.98%, TTB KCB 23 đề án-14.47% và khác- 13.84%.

            - Vốn của các công ty đầu tư là 943,47 tỷ đồng - 94,34%; của viên chức là 38,46 tỷ - 3,84%; từ Quỹ phát triển sự nghiệp 18,13 tỷ - 1,81%.

            - Có 123 ĐA chiếm 77.36 % phía đối tác đầu tư TTB, BV cung ứng dịch vụ và phân chia LN theo tỷ lệ vốn góp; 26 ĐA - 16,35% theo hình thức thuê máy; 10 ĐA huy động vốn góp của viên chức - 6.29%.

4. Hiệu quả của tự chủ trong Xã hội hóa vốn ngoài ngân sách:

Các TTB Xã hội hóa chủ yếu là thiết bị chẩn đoán, điều trị, kỹ thuật cao có giá trị lớn mà NSNN không thể trang bị được như: 03 máy PET.CT (Chợ rẫy, Việt Đức, Bạch Mai), CT-Scanner các loại (đã có 01 hệ thống 256 lớp cắt, 128, nhiều hệ thống 64 lát cắt); hệ thống cộng hưởng từ (MRI), hệ thống gia tốc tuyến tính, …

- Phát triển kỹ thuật, nâng cao chất lượng chẩn đoán, điều trị.

- Làm thay đổi nhận thức của các BV trong việc huy động vốn để có TTB phục vụ hoạt động chuyên môn, không chỉ trông chờ vào nguồn NSNN.

- Từng bước đáp ứng nhu cầu Khám chữa bệnh ngày càng đa dạng của các tầng lớp nhân dân, nhất là các đối tượng có khả năng chi trả, hạn chế người bệnh phải đi KCB ở nước ngoài.

- Góp phần tăng nguồn thu, bổ sung kinh phí hoạt động của đơn vị, góp phần tăng thu nhập cho viên chức BV.

 

 

 

 

 

 

BIỂU TỔNG HỢP KẾT QUẢ LDLK

Năm

Đa phương (26 tnh)

Trung ương

Thu

Chi

Np thuế TNDN

B sung ngun kinh phí

Thu

Chi

Np thuế TNDN

B sung ngun kinh phí

Năm 2011

444.342

369.735

9.492

95.287

351.699

285.986

3.620

62.357

Năm 2012

619.403

514.802

11.278

91.984

445.734

350.945

5.461

89.133

Năm 2013

748.835

651.862

10.773

119.066

57.4666

449.433

10.555

114.480

Tng

1.812.580

1.536.399

31.543

306.337

1.372.099

1.086.364

19.636

265.970

 

5. Khuyến khích các BV sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các nguồn kinh phí để tăng thu nhập cho cán bộ và trích lập các Quỹ, cải tạo cơ sở, mua sắm TTB.

BV có quỹ PTSN cử cán bộ đi học nâng cao chuyên môn, mua sắm và nâng cấp cơ sở vật chất

Chênh lệch thu chi hàng năm chỉ riêng các bệnh viện thuộc Bộ Y tế đã trên 1.000 tỷ đồng/năm; cụ thể từ năm 2011 đến 2013 chênh lệch thu chi là 5.127 tỷ đồng; trong đó:

 - Khoảng 1.373 tỷ đồng để đầu tư, cải tạo cơ sở vật chất;

- Khoảng 2.698 tỷ đồng để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ (bình quân được 1.02 lần lương theo ngạch bậc)

6. Các kết quả khác

- Các BV đã triển khai nhiều hoạt động dịch vụ, quản lý chặt chẽ có hiệu quả một số nguồn thu ngoài dịch vụ y tế như: quầy thuốc, trông giữ xe, căn tin, nhà ăn...

- Được tự chủ, phân cấp trong mua sắm, đấu thầu.

- Được để lại số thu do thanh lý tài sản, vật tư đã khuyến khích các đơn vị trong công tác thanh lý các tài sản, vật tư tránh để hư hỏng, mất mát.

- Được ban hành và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ:

 + Định mức chi phù hợp hơn, ưu tiên, tăng mức chi cho các nội dung chi cần thiết để khuyến khích.

  + Ban hành các định mức chi để tiết kiệm chi tiêu, nâng cao hiệu quả

   + Chi thu nhập tăng thêm phù hợp với đóng góp, công sức của người lao động.

PHẦN THỨ HAI
Những thuận lợi khó khăn trong quá trính thực hiện NĐ. 43
i. thuận lợi

1. Hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện việc tự chủ bệnh viện tương đối đầy đủ, đáp ứng yêu cầu, phù hợp với xu thế. 

2. Công tác chỉ đạo thực hiện được quan tâm và có sự phối hợp chặt chẽ, tích cực giữa các Bộ, ngành, địa phương;

3. NSNN chi cho y tế ngày càng tăng, có các chính sách hỗ trợ các đối tượng CSXH, yếu thế mua thẻ BHYT. Đã dành 30% NS SNYT khoảng 15-17.000 tỷ đồng để mua thẻ BHYT. Số người tham gia BHYT ngày càng tăng, đến nay 73%, tạo điều kiện để điều chỉnh giá dịch vụ y tế.

4.Chính phủ đã ban hành cơ chế vay vốn, huy động vốn ngoài ngân sách để đầu tư;

5. Chính phủ đã cho phép xác định giá trị và giao tài sản cho đơn vị sử dụng như đối với DNNN.

ii. khó khăn, tồn tại

1. Trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn:

- Cơ sở hạ tầng, TTB của các đơn vị có sự khác biệt khá lớn do mức đầu tư còn hạn chế nên chưa tạo động lực, chưa phát huy tính tích cực, chủ động của đội ngũ viên chức y tế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, tinh thần trách nhiệm, y đức của cán bộ y tế.

- Phân bổ ngân sách còn mang tính chất bình quân, chưa chưa gắn với kết quả đầu ra, chưa gắn chặt với nhiệm vụ chuyên môn giao;

- Chưa ban hành được các tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo từng lĩnh vực chuyên môn y tế;

- Chưa có cơ quan kiểm định, đánh giá chất lượng công việc.

2. Về tổ chức, bộ máy, biên chế:

- Nhiều BV ở địa phương không có đủ nhân lực, mất cân đối về cơ cấu chức danh chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ do chỉ tiêu biên chế/nhân lực được giao còn thấp; trong khi đó một số BV thuộc Bộ Y tế lại có tình trạng không tuyển hết nhân lực được giao.

- Nhiều địa phương chưa giao quyền tuyển dụng cho BV, còn do Sở Y tế, Sở Nội vụ tuyển dụng chung,

- Chưa có chính sách đãi ngộ hợp lý; chính sách thu hút đối với cán bộ y tế, nhất là cán bộ giỏi về công tác tại các BV ở vùng khó khăn: lương ngạch bậc thấp, thu nhập tăng thêm thấp dẫn đến có tình trạng chuyển dịch cán bộ y tế

- Vấn đề khiếu kiện đối với việc kỷ luật, thôi việc cán bộ, viên chức: nhiều hơn và kéo dài.

3. Về ngân sách và cơ chế tài chính

- NS giao tự chủ: định mức phân bổ còn thấp, có sự chênh lệch lớn giữa các BV tại các vùng, các địa phương:

- Một số địa phương hiểu “ổn định” là không thay đổi trong 3 năm dẫn đến ngân sách không tăng trong khi BV tăng nhiệm vụ, quy mô, tỷ lệ trượt giá ngày càng cao, nhiều chế độ, chính sách, mức chi mới được ban hành…

- Giá dịch vụ y tế sau 17 năm mới được điều chỉnh, nhưng vẫn chưa tính đủ chi phí nên không đảm bảo cân đối thu, chi hoạt động thường xuyên từ nguồn thu.

- Giá chưa tính lương nhưng việc quy định sử dụng 35% nguồn thu để làm lương là chưa phù hợp.

- Giá dịch vụ chưa tính khấu hao nên khó khăn cho các bệnh viện vay vốn đầu tư

3. Về ngân sách và cơ chế tài chính (tiếp)

- Các BV ở TP, đồng bằng, ở tuyến trên có điều kiện thu nên thực hiện tự chủ thuận lợi hơn, thu nhập cao, gây mất bình đẳng về thu nhập giữa các vùng, miền

- Nhiều BV chưa xây dựng phương án LDLK theo hướng dẫn của Bộ Y tế, chưa thực hiện đúng quy định nên có nhiều ý kiến cho rằng công tư lẫn lộn.

- Chưa có cơ chế để khuyến khích một số đơn vị chuyển sang hoạt động theo loại hình tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

- Nhiều định mức chi chưa được quy định hoặc lạc hậu, không phù hợp với thực tế nên khó khăn cho BV do NSNN bảo đảm.

- Trình độ quản lý tài chính của một số cơ sở y tế còn chưa đáp ứng yêu cầu.

PHẦN THỨ BA
I. kiến nghị và đề xuất

1. Đối với cơ chế hoạt động:

- Các Bộ, UBND các tỉnh cần phải quy hoạch, rà soát để xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng BV; trên cơ sở đó giao nhiệm vụ mà BV phải đảm bảo thực hiện.

- Thực hiện phân loại BV thành 4 nhóm như Nghị định 85 để tạo điều kiện cho các BV phát triển.

- Thay đổi phương thức xây dựng và giao kế hoạch hoạt động chuyên môn hàng năm theo nguyên tắc gắn việc giao kinh phí với giao nhiệm vụ chuyên môn và kết quả đầu ra.

2. Về tổ chức bộ máy, biên chế:

- Phân cấp mạnh và trao quyền tự chủ cho GĐBV trong việc thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức trực thuộc.

- UBND các tỉnh phải phân cấp, giao quyền tự chủ về biên chế và tuyển dụng cho các BV tự bảo đảm một phần, BV do NSNN bảo đảm toàn bộ CPTX theo kế hoạch được duyệt.

3. Về cơ chế tài chính:

- Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các BV để các BV có đủ điều kiện thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Sớm ban hành hướng dẫn việc sử dụng NS chi đầu tư phát triển được giao những năm sau để trả nợ gốc vay.

- Sớm thực hiện giá dịch vụ tính đủ chi phí và đẩy nhanh lộ trình tiến tới BHYT toàn dân.

- Cho phép thực hiện một số cơ chế, chính sách để khuyến khích các bệnh viện công phối hợp với các nhà đầu tư XD BV mới trong đất được giao của BV công hoặc NN giao đất để BV công và nhà đầu tư cùng đầu tư XD. Được mang tên của BV công, BV công chịu trách nhiệm bảo đảm nhân lực.

- Cho phép bệnh viện công được cử viên chức sang làm việc tại các BV tư, cơ sở xã hội hóa

4. Ban hành chính sách đặc thù về thu nhập, hỗ trợ, tạo điều kiện về chỗ ở để thu hút cán bộ y tế về làm việc, nhất là ở vùng khó khăn.

5. Ban hành các quy trình chuyên môn, quy định về duy tu, bảo dưỡng tài sản để ngăn chặn tình trạng cắt chi.

6. Gắn trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị với việc trao quyền tự chủ để quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các nguồn tài chính, nguồn lực của đơn vị.

Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung