Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
Kết quả bước đầu sau 18 tháng triển khai hoạt động hỗ trợ người cận nghèo mua thẻ bảo hiể y tế  (01/10/2012)
Để tặng cường chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Bắc Trung Bộ, góp phần phát triển kinh tế xã hội toàn vùng, năm 2008, Chính phủ đã đồng ý cho Bộ Y tế được tiếp nhận một khoản vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) đầu tư cho Dự án Hỗ trợ Y tế các tỉnh Bắc Trung Bộ.
 

(Dự án Hỗ trợ y tế các tỉnh Bắc Trung Bộ  sử dụng vốn vay WB)

 

Vài đặc điểm về y tế và kinh tế các tỉnh Bắc Trung Bộ (BTB).

Bắc trung Bộ gồm 6 tỉnh: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng trị và Thừa Thiên Huế. Dân số toàn vùng cuối 2010 hơn 10,200 triệu người (12,3% DS toàn quốc); được phân bổ ở 85 huyện/thị, 1.830 xã/phường. Diện tích tự nhiên 51.524 km2 bằng 15,56% diện tích toàn quốc (Niên giám TKYT 2009).

Bắc Trung Bộ có mạng lưới y tế phát triển với 28 bệnh viên đa khoa tuyến tỉnh, 85 bệnh viện đa khoa tuyến huyện. Tổng số 14.787 giường bệnh ở các Bệnh viên đa khoa công lập. Bình quân 14 giường bệnh/vạn dân (Toàn quốc khoảng 16gg). 100% các tỉnh, huyện và tương đương có Trung tâm y tế dự phòng; trên 99,9% số xã, phường có trạm y tế; trên 70% số Trạm y tế có bác sĩ; 85% số thôn bản có nhân viên y tế hoạt động.

Để tặng cường chăm sóc sức khỏe nhân dân các tỉnh Bắc Trung Bộ, góp phần phát triển kinh tế xã hội toàn vùng, năm 2008, Chính phủ đã đồng ý cho Bộ Y tế được tiếp nhận một khoản vốn vay của Ngân hàng Thế giới (WB) đầu tư cho Dự án Hỗ trợ Y tế các tỉnh Bắc Trung Bộ.

Khái quát về Dự án Hỗ trợ y tế các tỉnh BTB.

Tên dự án: Dự án hỗ trợ y tế các tỉnh Bắc Trung Bộ (BTB).

Các hợp phần của Dự án. Dự án có 4 hợp phần:

-  TP A: Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người cận nghèo (NCN);

-  TP B: Hỗ trợ tăng cường dịch vụ y tế tuyến huyện;

-  TP C: Nâng cao năng lực đào tạo và phát triển nguồn nhân lực;

-  TP D: Quản lý Dự án.

- A1: Hỗ trợ mua thẻ BHYT cho người cận nghèo:            5,5 triệu USD.

Nội dung của TP A gồm 03 tiểu thành phần với tổng kinh phí là 9,105 triệu USD, cụ thể như sau:

- A3: Tăng cường năng lực quản lý Nhà nước về BHYT:   1,605 triệu USD

- A2: Tiếp thị xã hội và truyền thông về BHYT:                2,0    triệu USD.

Mục tiêu thành phần A: Hỗ trợ một phần mệnh giá thẻ BHYT cho người cận nghèo, qua đó tăng khả năng tham gia BHYT. Chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2013 đạt 20% và năm 2015 đạt 40% NCN  mua thẻ BHYT.

Cơ chế hỗ trợ NCN mua thẻ BHYT:

Thời gian thực hiện: 6 năm 2010-2015.

Năm 2011:

- Nhà nước hỗ trợ 50% mệnh giá thẻ.

- Dự án hỗ trợ: +  40% mệnh giá, nếu 100% thành viên HGĐ cận nghèo mua thẻ và được giảm trừ theo Nghị định 62 NĐ-CP.

Năm 2012:

                         +  30% mệnh giá, nếu cá nhân NCN mua thẻ BHYT.

- Nhà nước hỗ trợ 70% mệnh giá thẻ.

- Dự án hỗ trợ: +  20% mệnh giá, nếu 100% thành viên HGĐ cận nghèo mua thẻ và được giảm trừ theo Nghị định 62 NĐ-CP.

                         +  10% mệnh giá, nếu cá nhân NCN mua thẻ BHYT.

Dự án có hiệu lực triển khai từ 23/8/2010

 

 

KẾT QUẢ THỰC HIỆN

Bảng tổng hợp kết quả 18 tháng

 

TOÀN VÙNG

CHỈ TIÊU

HẾT NĂM

2011

HẾT THÁNG

6/2012

Dân số cuối năm (người)

   10,169,720

 

Số NCN theo rà soát cuối năm 2010, 2011

   

Tỷ lệ % so với  DS

14.20

 14.56

Số NCN có nhu cầu mua BHYT

   

Tỷ lệ % so với DS

            10.82

                 9.93

Số NCN có nhu cầu đã được mua BHYT

   

Tỷ lệ % so với NCN có nhu cầu

            41.52

               39.45

Trong đó NCN mua theo HGĐ (100%)

 

   

Tỷ lệ % so với NCN đã mua BHYT (8/6)

 

76,90

 

               90.16

 

Số thẻ BHYT của NCN còn hạn sử dụng

   

Tỷ lệ % thẻ BHYT còn hạn sử dụng (bao phủ)

 

41.52

               65,84

 

So sánh kêt quả với mục tiêu của DA

CHỈ TIÊU

MỤC TIÊU

KẾT QUẢ

 

Năm 2013

Năm 2015

Năm 2011

30/6/2012

Tỷ lệ  NCN có nhu cầu được hỗ trợ mua thẻ BHYT (%)

20

40

41,52

65,84

Tỷ lệ 100% thành viên HGĐ mua BHYT (%)

Khuyến khích

Khuyến khích

76,90

90.16

 

Nhận xét.

Theo Văn kiện dự án: Năm 2011 là năm chuẩn bị triển khai các hoạt động của thành phần A.

Tuy nhiên ngay trong năm 2011, DA đã triển khai, vận động và hỗ trợ cho trên 466 ngàn NCN, đạt 41,5% NCN có nhu cầu ở các tỉnh BTB mua thẻ BHYT. Trong đó NCN mua theo HGĐ đạt trên 77%. Số tiền hỗ trợ từ Dự án cho NCN mua BHYT đã được giải ngân trên 3,2 triệu đô la. Một số tỉnh đạt tỷ lệ rất cao như Thừa Thiên Huế 90%, Quảng Trị 70%, Nghệ An  45%, Hà Tĩnh  44%. Kết quả này đã được Đoàn giám sát của WB và  Bộ trưởng  Bộ Y tế đánh giá cao.

Sáu tháng đầu năm 2012 Dự án đã hỗ trợ trên 398 ngàn NCN, chiếm 39,45% NCN có nhu cầu ở toàn vùng mua thẻ BHYT. Trong đó NCN mua theo HGĐ đạt trên 90%.

Tỷ lệ thẻ BHYT còn hạn sử dụng tới hết quí II/2012 chiếm 65,84%. Đây là tỷ lệ bao phủ BHYT cho NCN khá cao so với trung bình toàn quốc (Hiện tại toàn quốc chỉ có trên 10% NCN tham gia BHYT).

Tất cả các chỉ tiêu đều đã vượt mục tiêu đến năm 2015 của DA .

Tỷ lệ giải ngân riêng năm 2011 đạt 58,2% tổng kinh phí cho 5 năm (3,2/5,5 triệu $US).

Nguyên nhân.

Thứ nhất: Có chỉ thị 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011-2015. Theo đó Thủ tướng Chính phủ quy định rõ chuẩn cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015:

-         Khu vực nông thôn: HGĐ có mức thu nhập bình quân từ 401 000đ/tháng đến 520 000đ/tháng..

-         Khu vực thành thị: HGĐ có mức thu nhập bình quân từ 501 000đ/tháng đến 650 000đ/tháng là hộ cận nghèo.

Thứ hai. Nhận thức đúng đắn của Ban chỉ đạo và Ban quản lý DA trung ương:

Xác định được đối tượng hỗ trợ là căn cứ triển khai của DA

- Dự án ODA sử dụng vốn vay WB nếu được giải ngân càng sớm, hiệu quả kinh tế của dự án càng cao.

- Tỷ lệ NCN được hưởng thụ dự án càng cao, mục tiêu công bằng và hiệu quả trong CSSK nhân dân càng có ý nghĩa tích cực và sâu sắc.

Thứ ba. Có sự  vào cuộc của hệ thống chính trị ở các địa phương:

Từ nhận thức trên, BQL dự án đã đề xuất, được WB và Trưởng Ban chỉ đạo DA chấp thuận cho DA triển khai hoạt động Hỗ trợ NCN mua BHYT ngay từ năm 2011.

- Từ UBND tỉnh đến các Sở, Ban, ngành: LĐ-TB&XH, BHXH, Y tế và các tổ chức chính trị, xã hội các cấp đều vào cuộc.

- Có sự phối hợp liên ngành chặt chẽ dưới sự chỉ đạo của UBND các tỉnh thụ hưởng DA. Chủ tịch UBND các tỉnh đều ban hành Quy chế phối hợp liên ngành triển khai BHYT cho NCN trong đó quy định rõ trách nhiệm cho Ngành LĐ-TB & XH, Y tê, BHXH và YBND các huyện, xã .

Thứ tư. Ý thức tự bảo vệ sức khỏe của nhân dân các tỉnh BTB:

Các tỉnh miền Trung và BTB là vùng có nhiều khó khăn (25/62 huyện 32A; 20,4% người nghèo so với 14% chung cả nước) lại thường xuyên bị thiệt hai nặng nề do thiên tai bão lụt xảy ra. Người dân hiểu và luôn biết tự chăm lo sức khẻo thông qua BHYT.

Thứ năm. Mạng lưới y tế cơ sở phát triển tốt, công tác CSSKNN và KCB cho người có BHYT đạt chất lượng cao.

- Mạng lưới nhân viên y tế thôn bản hoạt động tốt.

- Công tác KCB tuyên đăng ký BHYT ban đầu phục vụ chu đáo tận tình.

- Các kỹ thuật y tế cơ bản đáp ứng được nhu cầu KCB ngày một cao của người dân.

KHÓ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP.

 

1. Hết năm 2012 Dự án sẽ chi hết 5,5 triệu $US tổng kinh phí Hỗ trợ NCN mua BHYT 5 năm. Như vậy sẽ có nguy cơ dừng hoạt động A1 từ 2013. Hệ quả tỷ lệ NCN mua BHYT sẽ không được duy trì  bền vững.

     Để tháo gỡ những khó khăn trên, Ban Quản lý Dự án đã có công văn giải trình đã được WB và Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận. Ngày 11/7/2012 Bộ trưởng Bộ Y tế đã có công văn 4470BYT-KHTC gửi Bộ trưởng Bộ Tài chính đề nghị:

- Chấp thuận cho Dự án Hỗ trợ y tế các tỉnh BTB được tiếp tục hỗ trợ NCN mua thẻ BHYT với mức hỗ trợ giảm dần: Năm 2011 là 30 và 40%; năm 2012 là 20 và 10%;  năm 2013-2015 là 10 và 5% mệnh giá thẻ BHYT. Nếu được như vậy thì sẽ bảo đảm tính bền vững sau kết thúc Dự án.

BS Nguyễn Đình Thường

- Kinh phí chi cho việc Hỗ trợ NCN mua thẻ BHYT từ năm 2013 đến năm 2015 sẽ do Dự án tự cân đối trong thành phần A và kinh phí dự phòng phát sinh cùng các khoản kết dư sau đấu thầu của Dự án.

 

Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung