Thứ 4, 20/10/2008
Skip Navigation Links
TIN TỨC HOẠT ĐỘNG
Hợp tác công tư trong công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ (Kinh nghiệm toàn cầu của Marie Stopes International Một số định nghĩa về hợp tác Y tế Công Tư (PPP)  (16/03/2011)
§ Hợp tác công tư - PPP - cung cấp dịch vụ trong hệ thống công lập, dịch vụ này được thực hiện thông qua quan hệ hợp tác với một bên là cơ quan nhà nước và một bên là một hoặc nhiều đơn vị tư nhân.

 

§  Hợp tác công tư - PPP -  cung cấp dịch vụ trong hệ thống công lập, dịch vụ này được thực hiện thông qua quan hệ hợp tác với một bên là cơ quan nhà nước và một bên là một hoặc nhiều đơn vị tư nhân.

§  Mô hình PPP này có thể áp dụng để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Y tế công (và phát triển xã hội) bằng cách tăng cường nỗ lực hợp tác giữa cơ quan nhà nước, đơn vị tư nhân và các tổ chức phát triển.

§  Trong bối cảnh y tế công như hiện nay, hợp tác công tư (PPP) là một sáng kiến để cải thiện hiệu quả, hiệu suất và sự công bằng trong công tác cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.

Trích lời - Baudilio Lopez, Tổ chức phát triển quốc tế Hoa Kỳ (USAID), tại Guatemala: “Cả khu vực y tế công và y tế tư nhân đều mang kinh nghiệm và thế mạnh của mình để xây dựng quan hệ hợp tác bền vững có tầm nhìn chung.”

Những đóng góp và lợi ích của mô hình hợp tác

Đối tác

Những đóng góp

Lợi ích

Khu vực

Y tế tư nhân

§  Phân công nhân sự lập kế hoạch hoạt động

§  Thực hiện chiến lược bằng nguồn lực của mình

§  Tiếp tục sử dụng kỹ thuật và tiếp cận hiện đại

§  Tăng doanh số; cải thiện thị phần

§  Tăng cường nguồn lực để đạt được mục tiêu của đơn vị

§  Ghi nhận của cơ quan truyền thông về cung cấp dịch vụ côngLà một mô hình hợp tác mới với khu vực nhà nước và với các tổ chức khác

§  Chia sẻ rủi ro trong việc phát triển thị trường

 

Khu vực

Y tế công

§  Phân công nhân sự tham gia lập kế hoạch hoạt động và phối hợp với khu vực tư nhân Hỗ trợ kiến thức chuyên môn cho khu vực tư nhân

§  Hỗ trợ thực hiện chiến lược

§  Khuyến kích sự tham gia tại cấp địa phương

§ Cải thiện chất lượng dịch vụ khu vực tư nhân trong một khoảng thời gian ngắn hơn với mức đầu tư ít hơn

§ Cải thiện và nâng cao chương trình

§ Nâng cao nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức

§ Nâng cao nhận thức của khách hàng đối với công tác chăm sóc sức khoẻ

Tác nhân /Tổ chức phi chính phủ

§  Hỗ trợ quan hệ hợp tác

§  Hỗ trợ kỹ thuật

§  Hướng dẫn xây dựng chiến lược

§  Giám sát triển khai hoạt động

§  Công bố thông tin về các tác động

§  Gia tăng nguồn lực để đạt mục tiêu của tổ chức

§  Mang tính bền vững, y tế công định hướng thay đổi theo cách tiếp cận của y tế tư nhân

§  Thể hiện lợi ích của hợp tác công tư (PPP)

§  Mang đến cách tiếp cận đã được chứng minh là thành công để các tổ chức khác có thể áp dụng

Khu vực y tế tư nhân tại Việt Nam

§  Gần 35% dịch vụ chăm sóc sức khoẻ tại Việt Nam do khu vực y tế tư nhân thực hiện.

§  Chỉ 14% khách hàng tìm kiếm dịch vụ kế hoạch hoá gia đình từ khu vực y tế tư nhân.

§  Hơn 35,000 cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe cơ bản.

Chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các cơ sở y tế tư nhân không đồng nhất vì:

§  Thông tin không cập nhật

§  Trang thiết bị/Vật tư y tế nghèo nàn.

§  Nhận hoa hồng kê đơn quá liều cho bệnh nhân hoặc chất lượng dịch vụ chữa trị bệnh chưa được tốt.

§  Coi trọng các dịch vụ chữa bệnh hơn dịch vụ phòng bệnh.

Lợi ích của Nhượng quyền xã hội thông qua mô hình hợp tác y tế công tư (PPP)

§  Khu vực công lập – ví dụ Bộ Y tế– đạt được mục tiêu trong  thời gian ngắn hơn với chi phí đầu tư thấp hơn.

§  Khu vực tư nhân có thể mở rộng thị trường, phát triển kỹ năng tiếp thị mới và góp phần hỗ trợ cộng đồng tại nơi họ triển khai hoạt động.

§  Các tổ chức phát triển đạt được mục tiêu chiến lược của mình thông qua hợp tác với các đối tác khác, nâng cao nguồn lực cho khu vực y tế công và có được kinh nghiệm với bước tiếp cận khả thi và bền vững để phát triển khu vực y tế công.

§  Cộng đồng và đối tượng đích được hưởng lợi từ kết quả cải thiện của hệ thống khu vực y tế công.

Mô hình nhượng quyền xã hội của Marie Stopes International – BlueStar

§  Nhượng quyền xã hội áp dụng nguyên tắc thương mại để nhằm đạt được mục tiêu xã hội.

§  Một cơ sở y tế tư nhân được coi là thành viên của mạng lưới nhượng quyền xã hội dịch vụ chăm sóc sức khoẻ khi đạt các tiêu chí sau:

-  Phòng khám do tư nhân sở hữu và vận hành

-  Nguồn thu của phòng khám dựa vào các dịch vụ cung cấp, mặc dù chế độ chi trả rất đa dạng bao gồm khách hàng tự chi trả, thẻ dịch vụ, thẻ bảo hiểm hoặc thanh toán bằng các hình thức khác.

-  Các dịch vụ nhượng quyền được tiêu chuẩn hoá, mặc dù phòng khám vẫn có thể cung cấp dịch vụ khác không thuộc phạm vi các dịch vụ được nhượng quyền cho khách hàng

-  Các dịch vụ lâm sàng được cung cấp có thể kèm theo hoặc không kèm theo các sản phẩm/hàng hóa được gắn thương hiệu nhượng quyền

Tại sao nên hợp tác với Khu vực Tư nhân?

§  Y tế tư nhân đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe

§  KH có thu nhập thấp sử dụng rất nhiều dịch vụ của y tế tư nhân

§  Khách hàng nhìn nhận y tế tư nhân có khả năng đáp ứng nhu cầu tốt hơn, cả về tốc độ cung cấp và khả năng tiếp cận dịch vụ

§  Ví dụ về vai trò của y tế tư nhân tại một số quốc gia:

Quốc gia

Khu vực tư nhân

Bolivia (2003)

41%

Burkina Faso (2003)

46%

Ethiopia (2005)

20%

Ghana (2003)

56%

Kenya (2003)

45%

Malawi (2004)

33%

Mali (2001)

45%

Mozambique (2003)

30%

Nigeria (2003)

72%

Senegal (2005)

28%

Tanzania (2005)

31%

Uganda (2006)

64%

Zambia (2002)

38%

Zimbabwe (2006)

31%

Mô hình nhượng quyền xã hội BlueStar

§  BlueStar là một mô hình nhượng quyền xã hội ‘bán phần’ được triển khai tại Việt Nam với sự hợp tác của Bộ Y tế.

§  Các cơ sở y tế được nhượng quyền xã hội là các phòng khám tư nhân đang cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản và sức khoẻ tình dục.

§  Có thể cung cấp thêm một số dịch vụ khác nhưng không làm ảnh hưởng tới các hoạt động khác của cơ sở được nhượng quyền

§  Giải pháp này làm tăng thu nhập của cơ sở được nhượng quyền - nhưng các cơ sở được nhượng quyền không phải trả phần trăm lợi nhuận của mình cho bên Nhượng quyền.

Cách thức làm việc với bên được nhượng quyền

Lựa chọn mô hình nhượng quyền

So sánh nhượng quyền xã hội với nhượng quyền thương mại

Mô hình nhượng quyền xã hội của MSI

Tại sao phải nhượng quyền ?

§  Tăng khả năng tiếp cận dịch vụ

§  Dịch vụ đảm bảo chất lượng (tiêu chuẩn lâm sàng và phi lâm sàng)

§  Giá cả hợp lý

§  Đạt hiệu quả về mặt chi phí

Tăng tiếp cận và công bằng

Ví dụ về chương trình Nhượng quyền xã hội BlueStar tại Philippine

§  184 nữ hộ sinh được đào tạo cung cấp dịch vụ kế hoạch hoá gia đình và dịch vụ đặt/tháo dụng cụ tử cung cho 184 nữ hộ sinh

§  Thông qua sự nhất trí của bên được nhượng quyền làm giá dịch vụ giảm từ 200 peso xuống còn 100 peso

§  Các hoạt động khơi gợi nhu cầu của các khách hàng như là tổ chức tiệc cho các phụ nữ đang mang thai và BINGO

 

Nâng cao hiệu quả : Ví dụ BlueStar tại Pakistan


Nâng cao chất lượng

§  Tất cả cơ sở y tế trong mạng lưới nhượng quyền được đào tạo Phòng chống Nhiễm khuẩn

§  Các cơ sở y tế được nhượng quyền của BlueStar Ghana đã chuyển từ việc sử dụng D&C sang dùng bơm hút thai

Một số thành tựu của BlueStar Việt Nam :

 

 

Kết quả đạt được*

Số ca mang thai ngoài ý muốn được ngăn ngừa

47,853

Số ca sinh con ngoài ý muốn được ngăn ngừa

101,962

Số ca tử vong sơ sinh

1,317

Số ca tử vong mẹ được ngăn ngừa

151

Số ca phá thai được ngăn ngừa

17,661

Số ca phá thai không an toàn được ngăn ngừa

84,871

(*) Theo cách tính toán tác động của MSIVN

Một số thách thức gặp phải

§  Tiếp cận được dân cư nghèo nhất trong số những người dân nghèo

§  Tuyển dụng

§  Mở rộng dịch vụ

§  Giám sát và quản lý

§  Tính bền vững và tham gia với nỗ lực của chính phủ

Gửi bài viết
Ý kiến trao đổi, thảo luận
Họ và Tên
Thư điện tử
 
Tệp đính kèm
Nội dung